Bài giảng Địa lí 12 (Kết nối tri thức) - Bài 7: Lao động và việc làm
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Địa lí 12 (Kết nối tri thức) - Bài 7: Lao động và việc làm", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Bài giảng Địa lí 12 (Kết nối tri thức) - Bài 7: Lao động và việc làm
BÀI 7 LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM MỤC TIÊU Phân tích được các biểu đồ, bảng số liệu về lao động và việc làm. Liên hệ được thực tế địa phương về vấn đề lao động và việc làm. Nội dung bài học I. ĐẶC ĐIỂM NGUỒN LAO ĐỘNG II. SỬ DỤNG LAO ĐỘNG III. VẤN ĐỀ VIỆC LÀm VÀ HƯỚNG GIẢI QUYẾT I. ĐẶC ĐIỂM NGUỒN LAO ĐỘNG II. SỬ DỤNG LAO ĐỘNG III. VẤN ĐỀ VIỆC LÀ VÀ HƯỚNG GIẢI QUYẾT Chuyển giao nhiệm vụ ❑Trò chơi “HIỂU Ý ĐỒNG ĐỘI” ✓ Có 2 gói từ khóa tương ứng 2 dãy lớp ✓ Mỗi dãy cử 2 thành viên: 1 đoán từ, 1 gợi ý ✓ Người gợi ý không được lặp từ, tách từ có trong từ khóa. ✓ Mỗi từ chỉ được gợi ý và giải trong 30 giây. Từ nào khó có thể bỏ qua, còn thời gian tiếp tục đoán. ỂU Ý ĐỒNG ĐỘ HI I GÓI 1 GÓI 2 1 2 3 4 5 6 7 8 9 1 2 3 4 5 6 7 8 9 ỂU Ý ĐỒNG ĐỘ HI I GÓI 1 GÓI 2 Hãy kết nối các từ khóa thành một đoạn văn trình bày về đặc điểm (ưu điểm, hạn chế) của lao động nước ta 1 2 3 4 5 6 7 8 1 2 3 4 5 6 7 8 I. ĐẶC ĐIỂM NGUỒN LAO ĐỘNG II. SỬ DỤNG LAO ĐỘNG III. VẤN ĐỀ VIỆC LÀ VÀ HƯỚNG GIẢI QUYẾT lao động việt nam 1. Số lượng - Lực lượng lao động chiếm trên 50% số dân. - Mỗi năm tăng thêm khoảng 1 triệu lao động. → thu hút vốn đầu tư nước ngoài, tạo ra lợi thế cạnh tranh trong phát triển kinh tế xã hội. LỰC LƯỢNG LAO ĐỘNG VÀ TỈ LỆ LAO ĐỘNG TỪ 15 TUỔI TRỞ LÊN SO VỚI SỐ DÂN CẢ NƯỚC, GIAI ĐOẠN 2005 – 2021 Triệu người % 60 70 58.1 58.8 51.3 50 55.5 60 50 40 40 30 50.4 54.3 50.6 30 20 44.9 20 10 10 0 Nă 0 2005 2010 2015 2021 m Lực lượng lao động Tỉ lệ lao động trong tổng số dân (Nguồn: Tổng cục Thống kê, 2022) I. ĐẶC ĐIỂM NGUỒN LAO ĐỘNG II. SỬ DỤNG LAO ĐỘNG III. VẤN ĐỀ VIỆC LÀ VÀ HƯỚNG GIẢI QUYẾT lao động việt nam 2. Chất lượng lao động - Cần cù, sáng tạo, có nhiều kinh nghiệm... - Chất lượng nguồn lao động đang được nâng lên. - Năng động, dễ dàng tiếp thu KH-CN Nâng cao năng suất và hội nhập. - Hạn chế: + Thể lực, trình độ chuyên môn kỹ thuật, tác phong công nghiệp. + Tỉ lệ lao động chưa qua đào tạo vẫn còn cao. + Thiếu kỷ luật và thiếu đội ngũ chuyên gia. + Chất lượng lao động phân hóa theo vùng. TỈ LỆ LAO ĐỘNG TỪ 15 TUỔI TRỞ LÊN ĐÃ QUA ĐÀO TẠO PHÂN THEO TRÌNH ĐỘ CHUYÊN MÔNKỸ THUẬT Ở NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 2010 – 2021 Năm 2010 2015 2021 Sơ cấp 1,9 3,3 6,8 Trung cấp 5,2 5,4 4,1 Đại học 2,0 3,0 3,5 Đại học trở lên 5,6 8,7 11,7 Tổng số 14,7 20,4 26,1 Triệu người % Nă m I. ĐẶC ĐIỂM NGUỒN LAO ĐỘNG II. SỬ DỤNG LAO ĐỘNG III. VẤN ĐỀ VIỆC LÀ VÀ HƯỚNG GIẢI QUYẾT lao động việt nam 3. Phân bố lao động - Có sự chênh lệch giữa thành thị và nông thôn - Phân bố không đều giữa các vùng kinh tế I. ĐẶC ĐIỂM NGUỒN LAO ĐỘNG II. SỬ DỤNG LAO ĐỘNG III. VẤN ĐỀ VIỆC LÀ VÀ HƯỚNG GIẢI QUYẾT Chuyển giao nhiệm vụ ❑ Thảo luận nhóm 6 “Kỹ thuật khăn trải bàn” ✓ Bước 1: Cá nhân đọc thông tin và ghi vào giấy note cá nhân. ✓ Bước 2: Cá nhân chia sẻ và dán note vào vị trí xung quanh PHT. ✓ Bước 3: Nhóm thống nhất ghi vào PHT của nhóm. ❑ Nội dung: đọc thông tin SGK và hoàn thành PHT tình hình sử dụng lao động của Việt Nam ❑ Thời gian: .. phút I. ĐẶC ĐIỂM NGUỒN LAO ĐỘNG II. SỬ DỤNG LAO ĐỘNG III. VẤN ĐỀ VIỆC LÀ VÀ HƯỚNG GIẢI QUYẾT Cơ cấu lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc hằng năm Cơ cấu lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc hằng năm theo ngành kinh tế ở nước ta, giai đoạn 2005 - 2021 phân theo thành phần kinh tế nước ta, năm 2005 và 2021 (Đơn vị: %) 100% 90% 27.3 Năm 2005 Năm 2021 80% 30.7 33.4 37.8 70% 2.6 17.6 9.3 60% 20.9 50% 23 11.6 8.1 40% 33.1 30% 20% 55.1 48.4 43.6 10% 29.1 0% 85.8 82.6 2005 2010 2015 2021 Năm Nông, lâm, thủy sản Công nghiệp, xây dựng Dịch vụ Khu vực nhà nước Khu vực ngoài Nhà nước Khu vực có vố đầu tư nước ngoài Cơ cấu lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc hằng năm phân theo thành thị và nông thôn ở nước ta, giai đoạn 2005 – 2021 (Đơn vị: %) Năm Thành thị Nông thôn 2005 22.5 74.5 2010 28.3 71.7 2015 31.2 68.8 2021 36.7 63.3 (Nguồn: Tổng cục Thống kê, 2011, 2016 và 2022) I. ĐẶC ĐIỂM NGUỒN LAO ĐỘNG II. SỬ DỤNG LAO ĐỘNG III. VẤN ĐỀ VIỆC LÀ VÀ HƯỚNG GIẢI QUYẾT Theo gành KT Theo thành phần kinh tế Theo thành thị và nông thôn Cơ cấu lao động (Hình 8.1) (Hình 8.2) (Bảng 8.3) Khu vực giảm tỉ trọng Lao động trong N-L-TS Lao động ở kv Nhà nước Lao động trong kv nông thôn Xu hướng Khu vực Lao động trong các ngành CN- Lao động khu vực có vốn đầu Lao động trong kv thành thị tăng tỉ trọng XD và DV tư nước ngoài Lao động trong khu vực ngoài Lao động trong kv nông thôn Khu vực chiếm ưu thế Nông – lâm – thủy sản nhà nước Quá trình công nghiệp hóa, Chủ trương phát triển KT thị - CN-XD và DV tăng hiện đại hóa trường định hướng XHCN - ĐTH ở nông thôn Nguyên nhân - Đa dạng các ngành KT ở nông thôn I. ĐẶC ĐIỂM NGUỒN LAO ĐỘNG II. SỬ DỤNG LAO ĐỘNG III. VẤN ĐỀ VIỆC LÀ VÀ HƯỚNG GIẢI QUYẾT Chuyển giao nhiệm vụ ❑Thảo luận nhóm 6 Theo gành Theo thành Theo thành KT phần kinh tế thị và nông thôn Cơ cấu lao động (Hình 8.1) (Hình 8.2) ❑Nội dung: (Bảng 8.3) Khu vực Lao động Lao động Lao động ở giảm tỉ trong kv nông ❖Nhiệm vụ 1: “Kỹ thuật 615” Xu hướng trong N-L-TS kv Nhà nước trọng thôn Khu vực Lao động Lao động Lao động Xem video và bảng 7.3, nhóm thảo luận trả lời 2 câu hỏi: tăng tỉ trong các ngành khu vực có vốn trong kv thành trọng CN-XD và DV đầu tư nước thị ngoài 1. Thực trạng vấn đề việc làm ở nước ta hiện nay như thế nào? Nguyên Lao động Lao động trong khu vực trong kv nông Khu vực chiếm ưu Nông – lâm ngoài nhà nước thôn nhân? thế – thủy sản Quá trình Chủ trương - CN-XD và công nghiệp phát triển KT thị DV tăng hóa, hiện đại hóa trường định 2. So sánh tỉ lệ thất nghiệp, tỉ lệ thiếu việc làm giữa khu vực thành thị và - ĐTH ở hướng XHCN nông thôn Nguyên nhân - Đa dạng khu vực nông thôn ở nước ta. Giải thích tại sao có sự khác nhau? các ngành KT ở nông thôn ❖Nhiệm vụ 2: “Công não” Đọc thông tin trong bài, nêu các hướng giải quyết việc làm ở nước ta. ❑Thời gian: .. phút I. ĐẶC ĐIỂM NGUỒN LAO ĐỘNG II. SỬ DỤNG LAO ĐỘNG III. VẤN ĐỀ VIỆC LÀ VÀ HƯỚNG GIẢI QUYẾT ❖Nhiệm vụ 1: “Kỹ thuật 615” ➢ Bước 1: Xem video ➢ Bước 2: Xem thông tin bảng 8.4 trong SGK ➢ Bước 3: Thảo luận theo Kỹ thuật 615: o Mỗi nhóm 6 người, mỗi người viết 1 nguyên nhân thực trạng vấn đề thất nghiệp và thiếu việc làm việc làm trên một tờ giấy trong vòng 5 phút và tiếp tục chuyển cho người bên cạnh; o Tiếp tục như vậy cho đến khi tất cả mọi người đều viết ý kiến của mình, có thể lặp lại vòng khác; ➢ Thời gian: phút I. ĐẶC ĐIỂM NGUỒN LAO ĐỘNG II. SỬ DỤNG LAO ĐỘNG III. VẤN ĐỀ VIỆC LÀ VÀ HƯỚNG GIẢI QUYẾT ❖Nhiệm vụ 1: “Kỹ thuật 615” VIỆC LÀM I. ĐẶC ĐIỂM NGUỒN LAO ĐỘNG II. SỬ DỤNG LAO ĐỘNG III. VẤN ĐỀ VIỆC LÀ VÀ HƯỚNG GIẢI QUYẾT ❖Nhiệm vụ 2: “Công não” ➢ Bước 1: Các thành viên “đọc tích cực” các phương hướng giải quyết thực trạng vấn đề việc làm trong SGK. ➢ Bước 2: Lần lượt chia sẻ các phương hướng ➢ Bước 3: Nhóm chốt các phương hướng để báo cao ➢ Thời gian: phút Bảng 8.4. Tỉ lệ thất nghiệp và tỉ lệ thiêu việc làm trong độ tuổi lao động ở nước ta, giai đoạn 2010 – 2021 Tỉ lệ thất nghiệp Tỉ lệ thiêu việc làm Năm Cả nước Thành thị Nông thôn Cả nước Thành thị Nông thôn 2010 2.9 4.3 2.4 3.6 1.8 4.3 2015 2.3 3.4 1.8 1.9 0.8 2.4 2021 3.2 4.3 2.5 3.1 3.3 3.0 I. ĐẶC ĐIỂM NGUỒN LAO ĐỘNG II. SỬ DỤNG LAO ĐỘNG III. VẤN ĐỀ VIỆC LÀ VÀ HƯỚNG GIẢI QUYẾT ❖Nhiệm vụ 2: Hướng giải quyết
File đính kèm:
bai_giang_dia_li_12_ket_noi_tri_thuc_bai_7_lao_dong_va_viec.pptx