Bài giảng Giáo dục Quốc phòng và An ninh 10 - Bài: Xây dựng và bảo vệ chủ quyền lãnh thổ quốc gia

ppt 60 Trang Hải Bình 28
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Giáo dục Quốc phòng và An ninh 10 - Bài: Xây dựng và bảo vệ chủ quyền lãnh thổ quốc gia", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Bài giảng Giáo dục Quốc phòng và An ninh 10 - Bài: Xây dựng và bảo vệ chủ quyền lãnh thổ quốc gia

Bài giảng Giáo dục Quốc phòng và An ninh 10 - Bài: Xây dựng và bảo vệ chủ quyền lãnh thổ quốc gia
 BÀI: XÂY DỰNG VÀ BẢO VỆ CHỦ QUYỀN 
 LÃNH THỔ QUỐC GIA.
 1 2 NỘI DUNG
 1 XÂY DỰNG & BẢO VỆ CHỦ QUYỀN 
LÃNH THỔ QUỐC GIA.
 2 XÂY DỰNG & BẢO VỆ BIÊN GIỚI 
QUỐC GIA.
 3 QUAN ĐIỂM CỦA ĐẢNG & NHÀ 
NƯỚC TA VỀ XÂY DỰNG & BẢO VỆ CHỦ 
QUYỀN LÃNH THỔ, BIÊN GIỚI QUỐC 
GIA. 3 Bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia là một nội 
dung quan trọng của nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ 
nghĩa. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng xác 
định: 
“Xây dựng nền quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân 
vững mạnh toàn diện; bảo vệ vững chắc Tổ quốc, độc lập 
chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ; bảo vệ Đảng, 
Nhà nước, nhân dân và chế độ xã hội chủ nghĩa; bảo vệ 
an ninh chính trị, an ninh kinh tế, an ninh tư tưởng văn 
hoá và an ninh xã hội; duy trì trật tự kỷ cương, an toàn xã 
hội; giữ vững ổn định chính trị của đất nước, ngăn ngừa, 
đẩy lùi và làm thất bại mọi âm mưu, hoạt động chống phá, 
thù địch, không để bị động, bất ngờ”[1].
 [1] Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X, Nxb Chính trị quốc gia, Hà 4
 Nội, 2006, tr.108-109. I. XÂY DỰNG & BẢO VỆ CHỦ QUYỀN 
 LÃNH THỔ QUỐC GIA.
 1. CHỦ QUYỀN LÃNH THỔ QUỐC GIA.
 QUỐC GIA
• Quốc gia là thực thể pháp lý bao gồm ba yếu 
 tố cấu thành: lãnh thổ, dân cư và quyền lực 
 công cộng. Quốc gia là chủ thể căn bản nhất 
 của luật quốc tế. Chủ quyền quốc gia là đặc 
 trưng cơ bản, quan trọng nhất của quốc gia. 5 LÃNH THỔ QUỐC 
 GIA
 Lãnh thổ quốc gia là phạm vi không gian 
được giới hạn bởi biên giới quốc gia, thuộc 
chủ quyền hoàn toàn và đầy đủ của một quốc 
gia. Lãnh thổ quốc gia Việt Nam bao gồm: 
vùng đất quốc gia, vùng biển quốc gia (nội 
thuỷ và lãnh hải), vùng trời quốc gia, ngoài ra 
còn gồm lãnh thổ quốc gia đặc biệt.
 6 Vùng đất quốc gia
 Vùng đất quốc gia (bao gồm các đảo và quần 
đảo) là phần mặt đất và lòng đất của đất liền (lục địa), 
của đảo, quần đảo thuộc chủ quyền quốc gia; bộ 
phận quan trọng nhất cấu thành lãnh thổ quốc gia, 
làm cơ sở để xác định vùng trời quốc gia, nội thuỷ, 
lãnh hải. Vùng đất quốc gia có thể gồm những lục địa 
ở những điểm khác nhau (tách rời nhau), nhưng các 
vùng đất đó đều thuộc lãnh thổ thống nhất của quốc 
gia hoặc cũng có thể chỉ bao gồm các đảo, quần đảo 
ở ngoài biển hợp thành quốc gia quần đảo. Việt Nam 
là một quốc gia nằm trên bán đảo Đông Dương, ven 
biển Thái Bình Dương, có vùng đất quốc gia vừa là 
đất liền, vừa là đảo, vừa là quần đảo, bao gồm từ 
đỉnh Lũng Cú, Hà Giang đến mũi Cà Mau; các đảo 
như Phú Quốc, Cái Lân... và quần đảo Hoàng Sa, 
Trường Sa; riêng diện tích đất liền (lục địa) 7 là 
331.689 km2. Vùng trời quốc gia
 8 Vùng biển quốc gia
 (nội thuỷ & lãnh hải)
 9 CHỦ QUYỀN QUỐC GIA
 Là quyền làm chủ một cách độc 
lập, toàn vẹn & đầy đủ về mọi mặt: 
LP-HP-TP của một quốc gia trong 
phạm vi lãnh thổ của một quốc gia đó. 
Quốc gia thể hiện chủ quyền của 
mình trên mọi phương diện: Chính 
trị, kinh tế, quân sự, ngoại giao...
 10 Tất cả các quốc gia, không tính 
đến qui mô lãnh thổ, dân số, chế độ 
chính trị, đều có chủ quyền quốc gia. 
Tôn trọng chủ quyền quốc gia là một 
nguyên tắc cơ bản của luật pháp quốc 
tế. Hiến chương LHQ khẳng định: 
Nguyên tắc bình đẳng về chủ quyền 
giữa các quốc gia; không một quốc 
gia nào được can thiệp hoặc khống 
chế, xâm phạm chủ quyền của một 
quốc gia khác. 11 CHỦ QUYỀN 
 LÃNH THỔ QUỐC GIA
 Là một bộ phận của chủ quyền 
quốc gia, khẳng định quyền làm chủ 
của quốc gia đó trên vùng lãnh thổ của 
mình. Mỗi quốc gia có toàn quyền định 
đoạt mọi việc trên lãnh thổ của mình, 
không được xâm phạm lãnh thổ & can 
thiệp vào công việc nội bộ của quốc 
gia khác. 
 12 Chủ quyền lãnh thổ quốc gia dừng lại 
ở BGQG, mọi tư tưởng & hành động thể 
hiện chủ quyền quốc gia vượt quá BGQG 
của mình đều là hành động xâm phạm 
chủ quyền của quốc gia khác & trái với 
công ước quốc tế. Chủ quyền lãnh thổ 
quốc gia tuyệt đối, bất khả xâm phạm; tôn 
trọng chủ tôn trọng chủ quyền lãnh thổ 
quốc gia là nguyên tắc cơ bản trong quan 
hệ & luật pháp quốc tế.
 13 2. NỘI DUNG: XD & BV
CHỦ QUYỀN LÃNH THỔ QUỐC GIA.
 XD & BV chủ quyền lãnh thổ 
quốc gia là thực hiện tổng thể các 
giải pháp, biện pháp trên tất cả các 
lĩnh vực: CT, KT, VH-XH, ĐN, QP... 
nhằm thiết lập & bảo đảm quyền làm 
chủ một cách độc lập, toàn vẹn & đầy 
đủ về mọi mặt: LP-HP-TP của một 
quốc gia trong phạm vi lãnh thổ. 14 Bảo vệ chủ quyền lãnh thổ 
quốc gia là sử dụng tổng hợp các 
lực lượng, các biện pháp chống lại 
sự xâm phạm, phá hoại dưới mọi 
hình thức để giữ gìn toàn vẹn chủ 
quyền. XD & BV chủ quyền lãnh 
thổ quốc gia là yêu cầu tất yếu, là 
nhiệm vụ quan trọng của sự 
nghiệp XD & BVTQ.
 15 NỘI DUNG 
  Xây dựng, phát triển: CT, KT, VH-XH, đối 
ngoại, QP, AN của đất nước.
  Xác lập & bảo vệ quyền: LP-HP-TP của 
Việt Nam trên mọi mặt: CT, KT, VH-XH, QP-AN 
và đối ngoại trong phạm vi lãnh thổ.
  Bảo vệ sự toàn vẹn lãnh thổ của đất 
nước: Vùng đất, biển, trời đấu tranh làm thất bại 
mọi âm mưu & hành động phá hoại, vi phạm chủ 
quyền, xâm phạm lãnh thổ chủ quyền của Việt 
Nam. 
 16  Bảo vệ sự thống nhất lãnh thổ của 
đất nước, thống nhất về quyền: LP-HP-TP 
trên phạm vi lãnh thổ. Đấu tranh làm thất 
bại mọi âm mưu, thủ đoạn chia cắt lãnh 
thổ VN hòng phá hoại quyền lực tối cao 
của Việt Nam.
 XD & BV chủ quyền lãnh thổ quốc 
gia gắn bó chặt chẽ & đặt trong tổng thể 
chiến lược BVTQ. Làm tốt nhiệm vụ XD & 
BV chủ quyền lãnh thổ quốc gia là trực tiếp 
góp phần XD & BVTQ Việt Nam XHCN. 
 17 II. XÂY DỰNG & BẢO VỆ 
 BIÊN GIỚI QUỐC GIA
 BIÊN GIỚI QUỐC 
 GIA
 Luật BGQG 2003 xác định
 “BGQG của nước Cộng hoà XHCN Việt 
Nam là đường & mặt thẳng đứng theo đường 
đó để xác định giới hạn lãnh thổ đất liền, các 
đảo, các quần đảo trong đó có quần đảo HS 
& TS, vùng biển, lòng đất, vùng trời của nước 
Cộng hoà XHCN Việt Nam”. 18 TUYẾN BIÊN GIỚI ĐẤT LIỀN: 4.554km
 19 BIÊN GIỚI QUỐC GIA
 Được xác định bằng hệ thống 
các mốc quốc giới trên thực địa, 
được đánh dấu bằng các toạ độ trên 
hải đồ & thể hiện bằng mặt phẳng 
thẳng đứng theo lãnh thổ Việt Nam. 
Biên giới quốc gia trên đất liền, trên 
biển, trên không & trong lòng đất. 20

File đính kèm:

  • pptbai_giang_giao_duc_quoc_phong_va_an_ninh_10_bai_xay_dung_va.ppt