Bài giảng Hóa học 10 (Kết nối tri thức) - Bài 4: Ôn tập chương 1
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Hóa học 10 (Kết nối tri thức) - Bài 4: Ôn tập chương 1", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Bài giảng Hóa học 10 (Kết nối tri thức) - Bài 4: Ôn tập chương 1
Bài 4 ÔN TẬP CHƯƠNG 1 NỘI DUNG BÀI HỌC NỘI DUNG I Hệ thống hóa kiến thức II Luyện tập I.Hệ thống hóa kiến thức Hoàn thành sơ đồ hệ thống kiến thức sau đây: Khối lượng = .. Electron Điện tích = .. Khối lượng = .. AO s có dạng ... Hạt neutron AO p gồm ..;.......; Điện tích = .. Hạt nhân AO p có dạng ... Khối lượng = .. Hạt proton n 1 2 3 4 Lớp e Điện tích = .. Phân lớp Số AO Kích thước: .. . NGUYÊN TỬ Vỏ Số e tối đa Khối lượng: ...... nguyên tử Z = .. = Thứ tự năng lượng các phân lớp từ thấp đến cao: ... Số khối (A) = + Cấu hình e Kí hiệu ng.tử X Đặc điểm của lớp e ngoài cùng Nguyên lí bền vững: . b d Nguyên tố Số e 1,2,3 4 5,6,7 8 Đồng vị aX &aX Nguyên lí Pauli: ... . .x ..+ .x .. ⇒ Aഥ = hóa học Quy tắc Hund: .. Loại ng.tố ..+ . Kích thước: .. ...vô cùng nhỏ bé NGUYÊN TỬ Khối lượng: .....me + mp + mn Z = . ..Số p = Số e Khối lượng = .1,675.10–27 kg Hạt neutron Điện tích = ..0 Hạt nhân Khối lượng = .1,672.10–27 kg Hạt proton Điện tích = ..+1 Khối lượng = .9,109.10–31 kg Electron Điện tích = .-1 AO s có dạng ....hình cầu AO p gồm .. .. AO px, AO py, AO pz; AO p có dạng ...hình số 8 nổi. n 1 2 3 4 Lớp e K L M N Vỏ Phân lớp 1s 2s,2p 3s,3p,3d 4s,4p,4d,4f Số AO 1 4 9 16 nguyên tử Số e tối đa 2 8 18 32 Thứ tự năng lượng các phân lớp từ thấp đến cao: 1s ... 2s 2p 3s 3p 4s Cấu hình e Nguyên lí bền vững: . Đặc điểm của lớp e ngoài cùng Nguyên lí Pauli: ... . Số e 1,2,3 4 5,6,7 8 Kim loại hoặc Thường là Quy tắc Hund: .. Loại ng.tố Kim loại Khí hiếm phi kim phi kim Cấu hình e Đặc điểm của lớp e ngoài cùng Số e 1,2,3 4 5,6,7 8 Kim loại hoặc Thường là Loại ng.tố Kim loại Khí hiếm phi kim phi kim Nguyên lí bền vững: ...các e trong nguyên tử ở trạng . ...................thái cơ bản lần lượt chiếm các orbital có mức năng ....lượng từ thấp đến cao Nguyên lí Pauli: ... ...Trong 1 orbital chỉ chứa tối đa 2 electron có chiều tự quay ngược nhau. Quy tắc Hund: Trong cùng một phân lớp, các e sẽ . ..................phân bố trên các orbital sao cho số electron độc thân là tối ..đa và các electron này có chiều tự quay giống nhau. Số khối (A) = Z + N A Kí hiệu ng.tử ZX Nguyên tố hóa học b d Đồng vị aX & aX b.x 풙..+ d.x 풙. . ⇒ Aഥ = 풙 ..+ 풙. II. Luyện tập 39 Câu 1: Số proton, neutron và electron của 19K lần lượt là B 20, 19, 39 A 19, 20, 39 D 19, 19, 20 C 19, 20, 19 Câu 2: Nguyên tử của nguyên tố nào sau đây có 3 electron thuộc lớp ngoài cùng 14 12 7N 6C STEP C STEP A STEP B STEP D 23 27 11Na 13Al Câu 3: Nguyên tử của nguyên tố potassium có 19 electron. Ở trạng thái cơ bản, potassium có số orbital chứa electron là A C 9 11 8 10 B D Câu 4: Nguyên tử của nguyên tố sodium (natri) (Z = 11) có cấu hình electron là A 1s22s22p63s2 B 1s22s22p6 1s22s22p63s1 C 1s22s22p53s2 D Câu 5: Tổng số hạt proton, neutron và electron trong nguyên tử X là 58. Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 18. X là A B C D Cl Ca K S Câu 6: Nguyên tố chlorine có Z = 17. Hãy cho biết số lớp electron, số electron thuộc lớp ngoài cùng, số electron độc thân của nguyên tử chlorine. Lời giải: Ta có: số electron = Z = 17 ⇒ Cấu hình electron của chlorine là 1s2 2s2 2p6 3s2 3p5. ⇒ Nguyên tử chlorine có 3 lớp electron và 7 electron lớp ngoài cùng. Cấu hình electron theo ô orbital là ⇒ Số electron độc thân bằng 1. Câu 7: Nguyên tử khối trung bình của vanadium (V) là 50 50,94. Nguyên tố V có 2 đồng vị trong đó đồng vị 23V chiếm 0,25%. Tính số khối của đồng vị còn lại. Lời giải: A Giả sử đồng vị còn lại của V có dạng 23V và chiếm 100% - 0,25% = 99,75% 50.0,25+A.99,75 ⇒ Aഥ = = 50,94 100 ⇒ A ≈ 50,9424 Câu 8: Cấu hình electron của: - Nguyên tử X: 1s22s22p63s23p64s1; - Nguyên tử Y: 1s22s22p63s23p4. a) Mỗi nguyên tử X và Y chứa bao nhiêu electron? b) Hãy cho biết số hiệu nguyên tử của X và Y. c) Lớp electron nào trong nguyên tử X và Y có mức năng lượng cao nhất? d) Mỗi nguyên tử X và Y có bao nhiêu lớp electron, bao nhiêu phân lớp electron? e) X và Y là nguyên tố kim loại, phi kim hay khí hiếm? Lời giải: a) Nguyên tử X chứa 19 electron, nguyên tử Y chứa 16 electron. b) Số hiệu nguyên tử Z = số proton = số electron. ⇒ Số hiệu nguyên tử của X và Y lần lượt là 19 và 16. c) Các electron sắp xếp thành từng lớp và phân lớp theo năng lượng từ thấp đến cao. ⇒ Các electron ở phân lớp ngoài cùng có mức năng lượng cao nhất. ⇒ Lớp electron thứ 4 trong nguyên tử X có mức năng lượng cao nhất. Lớp electron thứ 3 trong nguyên tử Y có mức năng lượng cao nhất. Lời giải: d) Dựa vào cấu hình electron của X và Y, ta có: - Nguyên tử X có 4 lớp electron và 6 phân lớp electron (1s, 2s, 2p, 3s, 3p, 4s). - Nguyên tử Y có 3 lớp electron và 5 phân lớp electron (1s, 2s, 2p, 3s, 3p). e) Nguyên tử X có 1 electron lớp ngoài cùng nên X là kim loại. Nguyên tử Y có 6 electron lớp ngoài cùng nên Y là phi kim.
File đính kèm:
bai_giang_hoa_hoc_10_ket_noi_tri_thuc_bai_4_on_tap_chuong_1.pptx