Bài giảng Hóa học 10 (Kết nối tri thức) - Bài 8: Định luật tuần hoàn. Ý nghĩa của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học

pptx 37 Trang Hải Bình 4
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Hóa học 10 (Kết nối tri thức) - Bài 8: Định luật tuần hoàn. Ý nghĩa của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Bài giảng Hóa học 10 (Kết nối tri thức) - Bài 8: Định luật tuần hoàn. Ý nghĩa của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học

Bài giảng Hóa học 10 (Kết nối tri thức) - Bài 8: Định luật tuần hoàn. Ý nghĩa của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học
 Bài 8
ĐỊNH LUẬT TUẦN HOÀN. Ý NGHĨA 
 CỦA BẢNG TUẦN HOÀN CÁC 
 NGUYÊN TỐ HÓA HỌC Add title text
 MỤC TIÊU
 ➢ Phát biểu được định luật tuần hoàn
 ➢ Trình bày được ý nghĩa của bảng tuần
 hoàn các nguyên tố hóa học: mối liên
 hệ giữa vị trí (trong bảng tuần hoàn các
 nguyên tố hóa học) với tính chất và
 ngược lại NỘI DUNG BÀI HỌC
 II. 
 I. III. 
 Ý NGHĨA CỦA 
 ĐỊNH LUẬT TỔNG KẾT 
 BẢNG TUẦN 
TUẦN HOÀN BÀI HỌC
 HOÀN Định luật tuần hoàn đóng vai trò 
 như thế nào trong việc dự đoán 
 tính chất của các chất? ĐỊNH LUẬT 
I
 TUẦN HOÀN Những tính chất nào biến
 đổi tuần hoàn của đơn
chất và hợp chất nguyên tố
 nhóm A? Bán kính nguyên tử Tính kim loại
 Độ âm điện
 Lời giải Tính phi kim
 Hóa trị cao nhất
 trong hợp chất với
 oxygen
 Tính acid
 Tính base ĐỊNH LUẬT TUẦN HOÀN
Tính chất của các nguyên tố và đơn chất , cũng
như thành phần và tính chất của các hợp chất tạo
nên từ các nguyên tố đó biến đổi tuần hoàn theo
chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử * EM CÓ BIẾT? Add title text
 Dựa trên xu hướng biến đổi tính chất của các nguyên tố hóa học
 khi sắp xếp theo chiều tăng dần khối lượng nguyên tử, D. I.
 Mendeleev đã đưa ra hai quyết định quan trọng. Thứ nhất, ông
 đã dành chỗ trống cho các nguyên tố khi đó chưa được tìm ra và
 dự đoán tính chất của chúng (ví dụ: gallium và gẻmanim). Thứ
 hai, ông bỏ qua trật tự cứng nhắc theo chiều tăng của khối lượng
 nguyên tử để sắp xếp các nguyên tố theo xu hướng biến đổi tính
 chất (ví dụ: nguyên tố tellirium có số khối lớn hơn được xếp
 trước nguyên tố iodine trong bảng tuần hoàn các nguyên tố).
 Các quyết định này của ông phù hợp với nguyên tắc sắp xếp các
 nguyên tố theo chiều tăng của điện tích hạt nhân. II Ý NGHĨA CỦA 
 BẢNG TUẦN HOÀN Điền vào chỗ trống:
 . = số electron = số thứ tự ô nguyên tố
 Số lớp electron = .
 Số electron hóa trị = .
Số proton Số thứ tự nhóm Số thứ tự chu kì Cách xác định số thứ tự nhóm
Nhóm A: STT nhóm = số electron hóa trị = số electron 
 lớp ngoài cùng
 Ví dụ: 1s22s22p5 nguyên tố thuộc nhóm VIIA Cách xác định số thứ tự nhóm
 Nhóm B: (n-1)dansb
 a + b < 8 STT nhóm = a+b
Ví dụ: a1s +2 2sb 2=2p {8,63s 9,23p 10}63d 24s2 STT nguyênnhóm = tố8 thuộc nhóm IVB
 2 2 6 2 6 7 2
Ví dụ: 1sa +2s b >2p 103s 3p STT3d 4s nhóm =nguyên (a + b)tố - 10thuộc nhóm VIIIB
 Ví dụ: 1s22s22p63s23p63d104s1 nguyên tố thuộc nhóm IB Add title text
Vị trí của nguyên tố trong bảng tuần
hoàn các nguyên tố hóa học cho biết
cấu hình electron nguyên tử, cấu
hình electron nguyên tử quyết định
tính chất của các nguyên tố. Vì vậy,
có thể dự đoán được tính chất hóa
học của các nguyên tố khi biết vị trí
của nó trong bảng tuần hoàn các
nguyên tố hóa học hay cấu hình
electron của nó. Add title text
 Tính chất của 
 nguyên tố
 Vị trí của nguyên 
 Cấu hình 
 tố trong bảng 
 electron
 tuần hoàn Add title text ✓ 16 proton, 16 electron (do số
 Ví dụ 1 proton=số electron=Z)
 ✓ 3 lớp electron (do số lớp electron
 Nguyên tử S có
 bằng số thứ tự chu kì)
 ✓ 6 electron lớp ngoài cùng (do số
Nguyên tử sulfur (S) ở ô số electron lớp ngoài cùng bằng số
 16, nhóm VIA, chu kì 3 thứ tự nhóm A)
 Cấu hình electron của S: S là nguyên tố phi kim.
 Oxide cao nhất (SO3) là acidic oxide và acid tương
 ứng H2SO4 là acid mạnh Add title text
 dụ 2: Cấu hình electron của nguyên tử phosphorus (P) là 1s22s22p63s23p3
 Lời giải
 Nguyên tử P có Z bằng 15 (do số proton = số electron = Z
 Nguyên tử P ở chu kì 3, nhóm VA (do có 3 lớp electron và 
 có 5 electron ở ngoài cùng).
 P là nguyên tố phi kim. oxid cao nhất (P2O5) là acidic oxide và
 acid tương ứng là (HPO3 hay H3PO4) là acid trung bình
 Dựa vào định luật tuần hoàn, có thể so sánh tính chất của một 
 nguyên tố với các nguyên tố xung quanh Add title text
Ví dụ 3: So sánh tính phi kim của P (Z=15) với N (Z=7) và N (Z=16)
 Lời giải
 Nguyên tố P và nguyên tố N có cùng
 nhóm nên N có tính phi kim mạnh hơn
 P, P và S cùng chu kì nên P có tính phi
 kim yếu hơn S Add title text
 hỏi 2
Nguyên tố magnesium thuộc ô số 12, chu kì 3, nhóm IIA của bảng tuần
hoàn.
a) Viết cấu hình electron của magnesium, nêu 1 số tính chất cơ bản của đơn
 chất oxide, hydroxide chứa magnesium
b) So sánh tính kim loại của magnesium với các nguyên tố lân cận trong
 bảng tuần hoàn.

File đính kèm:

  • pptxbai_giang_hoa_hoc_10_ket_noi_tri_thuc_bai_8_dinh_luat_tuan_h.pptx