Bài giảng Sinh học 11 (Kết nối tri thức) - Bài 17: Cảm ứng ở động vật

ppt 40 Trang Hải Bình 5
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Sinh học 11 (Kết nối tri thức) - Bài 17: Cảm ứng ở động vật", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Bài giảng Sinh học 11 (Kết nối tri thức) - Bài 17: Cảm ứng ở động vật

Bài giảng Sinh học 11 (Kết nối tri thức) - Bài 17: Cảm ứng ở động vật
 BÀI 17: CẢM ỨNG Ở ĐỘNG VẬT 
 BÀI 17: 
 CẢM ỨNG Ở ĐỘNG VẬT
 “Điều gì xảy ra nếu cơ thể động vật không có phản ứng với những tác 
 động của điều kiện môi trường (nhiệt độ, ánh sáng, tác động cơ học, 
 hoa học ” BÀI 17: CẢM ỨNG Ở ĐỘNG VẬT 
 KHỞI ĐỘNG
 TH 1: “Vì khi dùng búa cao 
 su gõ nhẹ vào xương bánh 
 chè → kích thích vào cơ 
 quan thụ cảm → phát sinh 1 
 xung thần kinh → theo dây 
 thần kinh hướng tâm về tủy 
 sống → phát đi xung thần 
 kinh → theo dây thần kinh li 
 tâm tới cơ đùi → cơ đùi co 
 kéo cẳng chân lên phía 
 trước” TÌM HIỂU
 V. PHẢN XẠ 
KHÔNG ĐIỀU 
KIỆN VÀ PHẢN 
 XẠ CÓ ĐIỀU 
 KIỆN
 3 NỘI DUNG TÌM HIỂU
1. Đặc điểm của phản xạ không điều kiện và phản xạ có điều kiện
CH1: Xác định đặc điểm phân biệt giữa phản xạ có điều kiện và 
không có điều kiện?
2. Phân loại phản xạ không có điều kiện
CH2: Phản xạ không điều kiện có thể phân loại theo các tiêu chí 
nào? Cho ví dụ
3. Điều kiện hình thành phản xạ có điều kiện
CH3: Việc thành lập một phản xạ có điều kiện phải dựa trên các điều 
kiện như thế nào? Ví dụ.
4. Cơ chế hình thành phản xạ có điều kiện
CH4: Cơ chế thành lập phản xạ có điều kiện như thế nào? HƯỚNG DẪN
CH1: Xác định Phân biệt phản xạ không điều kiện và phản xạ có 
đặc điểm phân 
 điều kiện
biệt giữa phản xạ 
có điều kiện và Tiêu chí Phản xạ Phản xạ có 
không có điều 
 không điều điều kiện
kiện?
 kiện
 Di truyền ? ?
 Tính cá thể ? ?
 Độ bền vững ? ?
 Đặc điểm KT ? ? HƯỚNG DẪN
CH2: Phản xạ Phản xạ không điều kiện thường được 
không điều kiện phân loại dựa theo chức năng: 
có thể phân loại 
theo các tiêu chí + Phản xạ ..
nào? Cho ví dụ + Phản xạ ..
 + Phản xạ ..
 + Phản xạ ..
 + Phản xạ ..
 Ví dụ: Phản xạ sinh dưỡng bao gồm phản xạ nuốt, 
 phản xạ co dãn dạ dày và tiết dịch vị, phản xạ tiết 
 nước bọt,... HƯỚNG DẪN
CH3: Điều kiện hình thành phản xạ có
Việc 
 điều kiện dưới đây:
thành lập 
một phản + Dựa trên phản xạ không điều
xạ có kiện
điều kiện Ví dụ:
phải dựa + Phải kết hợp một số lần nhất
trên các định giữa
điều kiện Ví dụ:
như thế + Kích thích có điều kiện phải ?
nào? Ví 
 Ví dụ:
dụ. HƯỚNG DẪN
 CH4: Theo Pavlov, quá trình hình
 Cơ chế thành phản xạ có điều kiện
 thành 
 lập Theo Skinner, các hành
phản xạ động lặp đi lặp lại kèm?
 có điều 
 kiện Phản xạ có điều kiện được
 như thế hình thành?
 nào? ĐÁP ÁN – KIẾN THỨC GHI NHỚ
1. Đặc Tiêu chí Phản xạ không điều Phản xạ có điều kiện
điểm của kiện
phản xạ 
 Di truyền Bẩm sinh, di truyền
không Không di truyền, hình 
điều kiện thành trong đời sống 
và phản cá thể
xạ có Tính cá thể Đặc trưng cho loài Có tính chất cá thể
điều kiện
 Độ bền vững Rất bền vững Không bền vững
 CH1:
 Đặc điểm kích Đòi hỏi tác nhân Được hình thành với 
 thích kích thích thích ứng tác nhân bất kì ĐÁP ÁN – KIẾN THỨC GHI NHỚ
2. Phân Phản xạ không điều kiện thường được phân loại 
 loại dựa theo chức năng: 
phản xạ + Phản xạ sinh dưỡng
không + Phản xạ tự vệ
có điều + Phản xạ sinh dục
 kiện + Phản xạ vận động
 CH2: + Phản xạ định hướng,...
 Ví dụ: Phản xạ sinh dưỡng bao gồm phản xạ nuốt, 
 phản xạ co dãn dạ dày và tiết dịch vị, phản xạ tiết 
 nước bọt,... ĐÁP ÁN – KIẾN THỨC GHI NHỚ
 3. Điều Điều kiện hình thành phản xạ có điều kiện dưới đây:
 + Thành lập phản xạ có điều kiện phải dựa trên phản xạ không điều kiện
 kiện hoặc phản xạ có điều kiện đã được hình thành vững chắc
 hình Ví dụ: Hình thành phản xạ tiết nước bọt khi tiếng chuông reo phải dựa trên
 thành phản xạ không điều kiện tiết nước bọt khi thức ăn chạm vào lưỡi.
 + Phải kết hợp một số lần nhất định giữa kích thích có điều kiện và kích
phản xạ thích không điều kiện
 có điều Ví dụ: Trong thí nghiệm của Pavlov, phải kết hợp giữa bật đèn và cho chó
 ăn khoảng 20 - 30 lần thì phản xạ bật đèn - chó tiết nước bọt mới được
 kiện thành lập.
 + Kích thích có điều kiện phải tác động trước hoặc đồng thời với kích thích
 không điều kiện.
 CH3: Ví dụ: bật đèn đồng thời hoặc ngay trước khi cho chó ăn. ĐÁP ÁN – KIẾN THỨC GHI NHỚ
4. Cơ Theo Pavlov, quá trình hình thành phản xạ có điều kiện là
 chế quá trình hình thành liên hệ thần kinh giữa các vùng thần
 hình kinh khác nhau trên vỏ não khi bị kích thích đổng thời
thành Theo Skinner, các hành động lặp đi lặp lại kèm theo thưởng
 phản (hoặc phạt) làm tăng cường sự kết nối giữa các neuron trong
xạ có hệ thống thưởng của não.
 điều 
 Phản xạ có điều kiện được hình thành: khi những thay đổi về liên
 kiện hệ giữa các neuron khi chúng tăng cường hoạt động do bị kích
 thích nhiều lần như hình thành thêm chùy synapse, kéo dài chùy
 synapse, tăng số lượng nhánh nhỏ của sợi nhanh hoặc thay đổi cấu
CH4: tạo và chức năng của các thụ thể ở mang sau synapse, nhờ vậy
 thông tin đi qua synapse dễ dàng hơn. Câu hỏi 1:
Phản xạ ở động vật có hệ lưới thần kinh diễn ra theo trật tự 
nào?
A. Các tế bào cảm giác tiếp nhận kích thích → Chuỗi hạch phân tích và 
tổng hợp thông tin → Các cơ và nội quan thực hiện phản ứng.
B. Các tế bào giác quan tiếp nhận kích thích → truyền đến mạng lưới 
thần kinh → Các tế bào biểu mô thực hiện phản ứng (động vật co rút 
toàn thân)
C. Các giác quan tiếp nhận kích thích → Chuỗi hạch phân tích và tổng 
hợp thông tin → Các tế bào mô bì, cơ.
D. Chuỗi hạch phân tích và tổng hợp thông tin → Các giác quan tiếp 
nhận kích thích → Các cơ và nội quan thực hiện phản ứng. Câu hỏi 2:
Vì sao, trong một cung phản xạ, xung thần kinh chỉ truyền theo 
một chiều từ cơ quan thụ cảm đến cơ quan đáp ứng?
A. Sự chuyển giao xung thần kinh qua synapse nhờ chất trung 
gian hóa học chỉ theo một chiều.
B. Các thụ thể ở màng sau synapse chỉ tiếp nhận các chất trung 
gian hóa học theo một chiều.
C. Khe synapse ngăn cản sự truyền tin ngược chiều.
D. Chất trung gian hóa học bị phân giải sau khi đến màng sau 
synapse. Câu hỏi 3:
Có bao nhiêu đặc điểm sau đây là của phản xạ không điều kiện?
 I. Trung ương thần kinh nằm ở não và tủy sống.
 II. Di truyền được, đặc trưng cho loài.
 III. Bền vững và không cần rèn luyện, củng cố.
 IV. Học tập rút kinh nghiệm trong quá trình sống.
 A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. Câu hỏi 4:
“Khi tập thể dục: ta thấy nóng (1), đổ nhiều mồ hôi (2), ta tìm 
nơi để nghỉ ngơi (3) và quạt cho mát (4)” trong câu trên, có bao 
nhiêu phản xạ có điều kiện, bao nhiêu phản xạ không điều kiện?
 A. 2 PXKĐK; 2 PXCĐK
 B. 2 PXKĐK; 1 PXCĐK
 C. 1 PXKĐK; 2 PXCĐK
 D. 3 PXKĐK; 1 PXCĐK TÌM HIỂU
 VI. MỘT SỐ 
BỆNH DO TỔN 
THƯƠNG HỆ THẦN 
KINH VÀ CƠ CHẾ 
GIẢM ĐAU 
 VII. BẢO VỆ HỆ 
THẦN KINH ĐỐI VỚI 
CHẤT KÍCH THÍCH
 17 NỘI DUNG TÌM HIỂU
VI. MỘT SỐ BỆNH DO TỔN THƯƠNG HỆ THẦN KINH VÀ 
CƠ CHẾ GIẢM ĐAU
1. Bệnh do tổn thương hệ thần kinh
CH1: Tìm một số bệnh do tổn thương hệ thần kinh. (xác định nguyên 
nhân, hậu quả)
2. Cơ chế giảm đau của thuốc giảm đau
CH2: Giải thích cơ chế tác dụng giảm đau của một số loại thuốc giảm 
đau.
VII. BẢO VỆ HỆ THẦN KINH ĐỐI VỚI CHẤT KÍCH THÍCH
CH3: Kể tên một số chất có hại cho hệ thần kinh. Cho biết tác hại của 
các chất đó.
CH4: Cho biết vai trò của giấc ngủ đối với cơ thể. HƯỚNG DẪN
1. Bệnh do
 Hậu quả
tổn thương Nguyên nhân
hệ thần kinh Alzheimer
CH1: Tìm 
một số bệnh Parkinson
do tổn 
thương hệ Trầm cảm
thần kinh. 
(xác định 
nguyên Rối loạn cảm 
nhân, hậu giác
quả) HƯỚNG DẪN
 2. Cơ chế Ví dụ:
 giảm đau 
 của thuốc - Aspirin:
 giảm đau
CH2: Giải - Thuốc giảm đau chống viêm không steroid
thích cơ chế 
 tác dụng 
giảm đau của 
một số loại 
thuốc giảm 
 đau.

File đính kèm:

  • pptbai_giang_sinh_hoc_11_ket_noi_tri_thuc_bai_17_cam_ung_o_dong.ppt