Bài giảng Toán 10 (Cánh diều) - Chương I: Mệnh đề Toán học. Tập hợp - Bài 1: Mệnh đề Toán học
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Toán 10 (Cánh diều) - Chương I: Mệnh đề Toán học. Tập hợp - Bài 1: Mệnh đề Toán học", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Bài giảng Toán 10 (Cánh diều) - Chương I: Mệnh đề Toán học. Tập hợp - Bài 1: Mệnh đề Toán học
CHÀO MỪNG CÁC EM ĐẾN VỚI TIẾT HỌC! Trong hai phát biểu trên, phát biểu nào là mệnh đề toán học? CHƯƠNG I: MỆNH ĐỀ TOÁN HỌC. TẬP HỢP BÀI 1: MỆNH ĐỀ TOÁN HỌC (3 tiết) I. MỆNH ĐỀ TOÁN HỌC HĐ1 a) Phát biểu của bạn H’Maryam có phải là một câu khẳng định về tính chất chia hết trong toán học hay không? Đúng Mệnh đề Toán học b) Phát biểu của bạn Phương có phải là một câu khẳng định về một sự kiện trong toán học hay không? Sai Không phải là mệnh đề Toán học Chú ý: Khi không sợ nhầm lẫn, ta thường gọi tắt là mệnh đề. Ví dụ 1 Phát biểu nào sau đây là một mệnh đề toán học? a) Hà Nội là thủ đô của Việt Nam Không phải là một mệnh đề toán học b) Số là một số hữu tỉ Là một mệnh đề toán học c) = 1 có phải nghiệm của phương trình 2 − 1 = 0 không? Không phải là một mệnh đề toán học Luyện tập 1 Nêu hai ví dụ về mệnh đề toán học Giải ▪ “Số 3 là một số thực”. ▪ “Tam giác đều có ba cạnh bằng nhau”. Trong hai mệnh đề toán học sau đây, mệnh đề nào là một khẳng định HĐ2 đúng? Mệnh đề nào là một khẳng định sai? 푃: “Tổng hai góc đối của một tứ giác nội tiếp bằng 180°” Khẳng định đúng 푄: “ 2 là số hữu tỉ” Khẳng định sai Kết luận: Mỗi mệnh đề toán học phải đúng hoặc sai. Một mệnh đề toán học không thể vừa đúng, vừa sai. Ví dụ 2 Tìm mệnh đề đúng trong những mệnh đề sau a) A: “Tam giác có ba cạnh” A là mệnh đề đúng b) B: “1 là số nguyên tố” B là mệnh đề sai Nêu hai ví dụ về một mệnh đề đúng Luyện tập 2 và một mệnh đề sai. Giải Mệnh đề đúng: 푃: " Phương trình 2 + 2 + 1 = 0 có nghiệm nguyên". Mệnh đề sai: 푄: " 3 là số hữu tỉ ". II. MỆNH ĐỀ CHỨA BIẾN HĐ3 Xét câu “푛 chia hết cho 3” với 푛 là số tự nhiên. a) Ta có thể khẳng định tính đứng sai của câu trên hay không? Ta chưa thể khẳng định tính đúng sai của câu trên. b) Với 푛 = 21 thì câu “21 chia hết cho 3” có phải mệnh đề toán học hay không? “21 chia hết cho 3” là một mệnh đề toán học. “21 chia hết cho 3” là mệnh đề đúng hay sai? Mệnh đề đúng. c) Với 푛 = 10 thì câu “10 chia hết cho 3” có phải mệnh đề toán học hay không? “10 chia hết cho 3” là một mệnh đề toán học. Mệnh đề trên đúng hay sai? Mệnh đề sai. Kết luận Mệnh đề "푛 chia hết cho 3" với n là số tự nhiên là một mệnh đề chứa biến. Ta thường kí hiệu mệnh đề chứa biến 푛 là 푃(푛); mệnh đề chứa biến , là 푃( ; ) . Ví dụ 3 Trong những câu sau, câu nào là mệnh đề chứa biến? a) 18 chia hết cho 9 Không phải là mệnh đề chứa biến. b) 3푛 chia hết cho 9 Là mệnh đề chứa biến. Luyện tập 3 Nêu ví dụ về mệnh đề chứa biến. Giải 푃: “2 + 푛 = 5” 푄: “ > 3” : “ + < 2” III. PHỦ ĐỊNH CỦA MỘT MỆNH ĐỀ HĐ4 Hai bạn Kiên và Cường đang tranh luận với nhau. Kiên nói “Số 23 là số nguyên tố” Cường nói “Số 23 không là số nguyên tố” Em có nhận xét gì về hai câu phát biểu của Kiên và Cường? Hai câu phát biểu của Kiên và Cường là trái ngược nhau. Kết luận Cho mệnh đề 푃. Mệnh đề "Không phải 푃" được gọi là mệnh đề phủ định của mệnh đề 푃 và kí hiệu là 푃. Lưu ý: Mệnh đề 푃ത đúng khi 푃 sai Mệnh đề 푃ത sai khi 푃 đúng. Lập mệnh đề phủ định của mỗi mệnh đề sau và nhận xét Ví dụ 4 tính đúng sai của mệnh đề phủ định đó: : “16 là bình phương của một số nguyên” Mệnh đề ҧ : “16 không phải là bình phương của một số nguyên” và ҧ sai. : “25 không chia hết cho 5” Mệnh đề ത: “25 chia hết cho 5” và ത đúng. Lập mệnh đề phủ định của mỗi mệnh đề sau và nhận xét Luyện tập 4 tính đúng sai của mệnh đề phủ định đó: 푃: “5,15 là một số hữu tỉ” Mệnh đề 푃ത : “5,15 không phải là một số hữu tỉ” và 푃ത sai. 푄: “2 023 là số chẵn” Mệnh đề 푄ത: “2 023 không phải là số chẵn và 푄ത đúng. Chú ý: Để phủ định một mệnh đề (có dạng phát biểu như trên), ta chỉ cần thêm (hoặc bớt) từ "không" (hoặc "không phải") vào trước vị ngữ của mệnh đề đó. IV. MỆNH ĐỀ KÉO THEO Cho 푛 là số tự nhiên. Xét hai mệnh đề: HĐ5 푃: “Số tự nhiên 푛 chia hết cho 6”; 푄: “Số tự nhiên 푛 chia hết cho 3” Xét mệnh đề 푅: “Nếu số tự nhiên 푛 chia hết cho 6 thì số tự nhiên 푛 chia hết cho 3” Nhận xét về cách phát biểu mệnh đề 푅. Mệnh đề 푅 kết hợp từ hai mệnh đề 푃 và 푄, có dạng "Nếu 푃 thì 푄".
File đính kèm:
bai_giang_toan_10_canh_dieu_chuong_i_menh_de_toan_hoc_tap_ho.pptx