Bài giảng Vật lí 10 - Chủ đề: Động lượng

pptx 29 Trang Hải Bình 4
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Vật lí 10 - Chủ đề: Động lượng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Bài giảng Vật lí 10 - Chủ đề: Động lượng

Bài giảng Vật lí 10 - Chủ đề: Động lượng
 CHỦ ĐỀ:
Động lượng 01
Động lượng Động lượng là đại lượng đặc trưng cho khả năng truyền chuyển động của 
 một vật khi tương tác với vật khác 
 A - Viên bi nặng hơn khi va 
 chạm sẽ đẩy viên bi A lăn 
 đi xa hơn 
 => Sự truyền chuyển động 
 phụ thuộc vào khối lượng 
 A Động lượng là đại lượng đặc trưng cho khả năng truyền chuyển động của 
 một vật khi tương tác với vật khác 
 A - Viên bi có vận tốc lớn 
 hơn khi va chạm sẽ đẩy 
 viên bi A lăn đi xa hơn 
 => Sự truyền chuyển động 
 phụ thuộc vào vận tốc 
 A Động lượng của một vật có khối lượng m đang chuyển động với vận tốc v 
 là đại lượng được xác định bởi công thức: 
 p= m.v
 p: động lượng (kg.m/s) 
 m: khối lượng (kg) 
 v: vận tốc (m/s) 1. Xe tải và xe ô tô chạy cùng vận tốc. Em hãy cho biết động lượng của xe tải hay 
 xe ô tô lớn hơn? 
 Bài làm 
- Động lượng của xe tải lớn hơn vì khối lượng của xe tải lớn hơn 2. Trong trường hợp sút phạt 11 m, tại sao thủ môn khó bắt bóng hơn nếu bóng 
 có động lượng tăng? 
 Bài làm 
- Vì khi động lượng của quả bóng tăng tức là vận tốc của bóng khi tới tay thủ môn tăng. Do 
vậy thủ môn khó bắt bóng hơn 3. Vẽ vectơ động lượng của một quả bóng tennis vừa bật ra khỏi mặt vợt 
 p 4. Tính độ lớn động lượng trong các trường hợp sau: 
 a) Một xe buýt khối lượng 3 tấn đang chuyển động với tốc độ 72 km/h 
 b) Một hòn đá khối lượng 500 g chuyển động với tốc độ 10 m/s 
 c) Một electron chuyển động với tốc độ 2.107 m/s. Biết khối lượng electron bằng 
9,1.10-31 kg 
 Hướng dẫn Bài làm 
- Động lượng: a) Động lượng của xe buýt là: 
 p = m.v p = m.v = 3000.20 = 60000 (kg.m/s) 
 b) Động lượng của hòn đá là: 
 p = m.v = 0,5.10 = 5 (kg.m/s) 
 c) Động lượng của electron là: 
 p = m.v = 9,1.10-31.2.107 
 = 1,82.10-23 (kg.m/s) 5. Một xe tải có khối lượng 1,5 tấn chuyển động với tốc độ 36 km/h và một ô tô 
 có khối lượng 750 kg chuyển động ngược chiều với tốc độ 54 km/h. So sánh động 
lượng của hai xe 
 Hướng dẫn Bài làm 
- Động lượng: - Động lượng của xe tải là: 
 p = m.v p1 = m1.v1 = 1500.10 = 15000 (kg.m/s) 
 - Động lượng của xe ô tô là: 
 p2 = m2.v2 = 750.15 = 11250 (kg.m/s) 
 - Vậy động lượng của xe tải > xe ô tô 6. Tại sao đơn vị của động lượng còn có thể viết là N.s 
 Hướng dẫn Bài làm 
- Định luật 2 Newton: - Đơn vị của động lượng là: kg.m/s 
 - Mà ta có: 
 F= m.a
 2
 kg.m N= kg.m / s N.s = kg.m / s
 N = kg.m / s2 =
 s2 => Đơn vị động lượng còn có thể viết là N.s 
 kg.m
 =N.s
 s
 =N.s kg.m / s 02
Xung lượng của lực Xung lượng của lực là đại lượng đặc trưng cho lực tác dụng lên vật trong 
 khoảng thời gian ngắn Δt 
 F. t Liên hệ giữa xung lượng của lực và độ biến thiên động lượng 
 F. t = p − p
 21
 F. t = p
 - Quả bóng đang lăn với vận tốc v1, sau khi tác dụng 
 lực F trong khoảng thời gian Δt thì vận tốc của nó 
 thay đổi thành v , ta có: 
 2 
 vv−
 F== m.a m. 21
 t
 F.t = m.v2 − m.v 1 = p 2 − p 1
 => Xung lượng của lực tác dụng lên vật trong một 
 khoảng thời gian bằng độ biến thiên động lượng của 
 vật trong khoảng thời gian đó Dạng tổng quát của định luật 2 Newton: Tổng hợp lực tác dụng lên vật bằng 
 tốc độ thay đổi động lượng của vật 
 p
 F. t = p F =
 t 7. Một quả bóng khối lượng m đang bay ngang với tốc độ v thì đập vào một bức 
 tường và bật trở lại với cùng tốc độ. Xung lượng của lực gây ra bởi tường lên quả 
bóng là: 
 A. mv B. –mv C. 2mv D. -2mv 
 Bài làm 
 v1
 - Chọn chiều dương là chiều quả bóng bay 
 vào tường 
 v2 - Xung lượng của lực là: 
 F. t = − p − p = − mv − mv
 Hướng dẫn 2 1 1 2
 = −mv − mv = − 2mv
- Xung lượng của lực: 
 - Đáp án D 
 F. t = p21 − p
 F. t = − p21 − p 8. Một quả bóng gôn có khối lượng 46 g đang nằm yên, sau một cú đánh quả 
 bóng bay lên với tốc độ 70 m/s. Tính xung lượng của lực và độ lớn trung bình của 
lực tác dụng vào quả bóng. Biết thời gian tác dụng là 0,5.10-3 s 
 Hướng dẫn Bài làm 
- Xung lượng của lực: - Xung lượng của lực là: 
 F. t = p = m.v = 0,046.70 = 3,22 N.s
 F. t = p21 − p 22 ( )
 F. t = p2 − 0 - Định luật 2 Newton dạng tổng quát là: 
 −ppp− 3,22 0
- Định luật 2 Newton dạng tổng quát: F= =21 = = 6440( N)
 t t 0,5.10 −3
 p pp−
 F ==21
 tt 9. Hai vật có khối lượng lần lượt là m1 = 1 kg và m2 = 2 kg, chuyển động với vận 
 tốc có độ lớn lần lượt là v1 = 3 m/s và v2 = 2 m/s 
 a) Tính động lượng của mỗi vật 
 b) Vật nào khó dừng lại hơn? Vì sao? 
 Hướng dẫn Bài làm 
a) Động lượng: a) Động lượng của vật 1 là: 
 p = m.v p1 = m1.v1 = 1.3 = 3 (kg.m/s) 
b) Vật có động lượng càng lớn thì càng khó - Động lượng của vật 2 là: 
dừng lại p2 = m2.v2 = 2.2 = 4 (kg.m/s) 
 b) Vật 2 khó dừng lại hơn do có động lượng 
 lớn hơn 03
Định luật bảo toàn động lượng Hệ kín (hay hệ cô lập) là hệ gồm nhiều vật tác dụng lẫn nhau khi không có 
ngoại lực tác dụng vào hệ hoặc khi các ngoại lực cân bằng nhau. Trong một 
hệ kín, chỉ có các nội lực (các lực tác dụng giữa các vật trong hệ) tương tác 
 giữa các vật 
 A B 
 Hai viên bi A và B va chạm với nhau 

File đính kèm:

  • pptxbai_giang_vat_li_10_chu_de_dong_luong.pptx