Bài giảng Vật lí 10 (Kết nối tri thức) - Bài 15: Định luật II Newton
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Vật lí 10 (Kết nối tri thức) - Bài 15: Định luật II Newton", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Bài giảng Vật lí 10 (Kết nối tri thức) - Bài 15: Định luật II Newton
Kiểm tra bài cũ : Câu hỏi: 1. Nêu nội dung định luật I Niu tơn? 2. Quán tính là gì? Khởi động Đấy một xe chở hàng cho nó chuyển động và nhận xét xem gia tốc của xe tăng hay giảm, nếu: a) Giữ nguyên lực đẩy nhưng khối lượng xe tăng lên b) Giữ nguyên khối lượng nhưng lực đẩy tăng lên Bài 15: Định luật II Newton 1. ĐỊNH LUẬT II NIUTƠN a) Quan sát 1. ĐỊNH LUẬT II NIUTƠN a) Quan sát F a 1. ĐỊNH LUẬT II NIUTƠN a) Quan sát 1. ĐỊNH LUẬT II NIUTƠN a) Quan sát a ~ F F a 1. ĐỊNH LUẬT II NIUTƠN a) Quan sát 1. ĐỊNH LUẬT II NIUTƠN a) Quan sát 1 a ~ m a F 1. ĐỊNH LUẬT II NIUTƠN c) Công thức a ~ F F 1 a = a ~ m m F = m.a I Định luật 2 Newton Từ quan sát và thí nghiệm, Newton đã khái quát mối liên hệ giữa ba đại lượng: gia tốc, lực và khối Iượng trong một PT vectơ đơn giản gọi là ĐL 2 Newton: Gia tốc của một vật cùng hướng với lực tác dụng lên vật. Độ lớn của gia tốc tỉ lệ thuận với độ lớn của lực và tỉ lệ nghịch với khối lượng của vật. 퐹Ԧ hay Ԧ Ԧ = 퐹 = Ԧ VD: Trong thực tế khối lượng m càng lớn thì cần lực F lớn hơn để đẩy đi II Định luật II Newton Trường hợp vật chịu tác dụng của nhiều lực thì 퐹Ԧ là hợp lực của các lực đó : 퐹Ԧ = 퐹1 + 퐹2+. . . +퐹푛 Ví dụ 퐹 a 푛 F = m hay F = ma 퐹 퐹đ 푃 Em có biết Dựa vào biểu thức 퐹Ԧ = Ԧ, ta có mối liên hệ: 1 N = 1kg. 1m/s2 1 N là độ lớn của lực gây ra gia tốc 1m/s2 cho vật khối lượng 1kg, theo hướng của lực Đại lượng Kí hiệu Đơn vị Gia tốc a m/s2 Khối lượng m kg Lực F N II Khối lượng và quán tính Vật nào có khối lượng càng lớn thì càng khó thay đổi vận tốc, tức là càng có mức quán tính lớn hơn VD: xe lớn khó thay đổi vận tốc Khối lượng là đại lượng đặc trưng cho mức quán tính của vật. →Cho phép ta so sánh được khối lượng của những vật làm bằng các chất khác nhau. → VD: Một xe chở cát và xe chở gạo có khối lượng bằng nhau nếu dưới tác dụng của hợp lực như nhau, chúng có gia tốc như nhau Câu hỏi Nêu một số ví dụ cho thấy khối lượng của vật càng lớn thì mức quán tính của vật càng lớn. Điều này có ý nghĩa gì trong thực tiễn Xe có khối lượng càng lớn thì càng khó làm thay đổi chuyển động do có quán tính lớn Câu hỏi 2. Cho đồ thị biểu diễn mối liên hệ giữa các lực tác dụng lên một vật và gia tốc gây ra tương ứng. Khối lượng của vật là: F(N) A.1,0 kg. B. 2,0 kg. 1,5 1,0 C. 0,5 kg. 0,5 D.1,5 kg. 0 1 2 3 4 5 a(m/s2) II Thí nghiệm minh họa định luật 2 Newton 1. Dụng cụ: - Xe trượt có M được buộc vào một sợi dây vắt qua rãnh của ròng rọc (dây không dãn và khối lượng không đáng kể). - quả nặng giống nhau, có cùng khối lượng m. - Một máng trượt đệm khí (nhằm giảm ma sát). (1)Tấm chắn sáng (4) Cổng quang điện 2 (7) Đồng hồ đo thời gian hiện số (2) Máng trượt đệm khí (5) Ròng rọc (8) Cân điện tử (3) Cổng quang điện (6) Các quả năng (9) Bơm khí. II Thí nghiệm minh họa định luật 2 Newton 1. Dụng cụ: - Bộ đếm thời gian gồm: một đồng hồ điện tử, hai cổng quang. - Vật ở thí nghiệm này phải được hiểu là hệ vật gồm Xe trượt và các quả nặng. (1)Tấm chắn sáng (4) Cổng quang điện 2 (7) Đồng hồ đo thời gian hiện số (2)máng trượt đệm khí (5) Ròng rọc (8) Cân điện tử (3) Cổng quang điện (6) Các quả năng (9) Bơm khí. II Thí nghiệm minh họa định luật 2 Newton 2. Tiến hành LÀM THÍ NGHIỆM ẢO TẠI ĐÂY
File đính kèm:
bai_giang_vat_li_10_ket_noi_tri_thuc_bai_15_dinh_luat_ii_new.pptx