Bài giảng Vật lí 10 (Kết nối tri thức) - Bài 2: Các qui tắc an toàn trong phòng thực hành vật lí

pptx 59 Trang Hải Bình 4
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Vật lí 10 (Kết nối tri thức) - Bài 2: Các qui tắc an toàn trong phòng thực hành vật lí", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Bài giảng Vật lí 10 (Kết nối tri thức) - Bài 2: Các qui tắc an toàn trong phòng thực hành vật lí

Bài giảng Vật lí 10 (Kết nối tri thức) - Bài 2: Các qui tắc an toàn trong phòng thực hành vật lí
 Một số vụ tai nạn trong phòng thí nghiệm
HS bị bỏng khi thực hành thí HS bị bỏng khi thực hành thí nghiệm
nghiệm ở trường THCS Lê Văn ở trường THPT Phan Đình Phùng –
Tám – Tuy Hòa – Phú Yên Hà Nội (2017) BÀI 2
CÁC QUI TẮC AN TOÀN TRONG 
 PHÒNG THỰC HÀNH VẬT LÍ
 VẬT LÝ 10 - KNTT Hãy kể tên một số
thiết bị thí nghiệm
mà em biết? Thiết bị thí nghiệm 
 điện Thiết bị thí nghiệm quang Đèn cồn, ống nghiệm PHIẾU HỌC TẬP 1
 Máy biến áp
 Thiết bị biến đổi điện áp
 1 2 3 4
 Chức năng của hai Bộ chuyển đổi Điện áp đầu ra Những nguy
thiết bị là gì? Giống, điện áp dùng điện là bao nhiêu? cơ nào gây
 khác nhau như thế áp bao nhiêu? mất an toàn, 
 nào? hỏng thiết bị? PHIẾU HỌC TẬP 1
 chỉ biến đổi điện áp 
 xoay chiều
 Máy biến áp
 1
 dùng với điện áp một 
 chiều và xoay chiều
 Thiết bị biến đổi điện áp PHIẾU HỌC TẬP 1
 Điện áp đầu vào 
 (input): 220V
 2,
 3
 Điện áp đầu ra: 110V
 (output) Thiết bị biến đổi điện áp PHIẾU HỌC TẬP 1 Những nguy cơ gây mất an toàn
- Để thiết bị gần nước, các hóa chất độc hại, tiếp xúc ánh nắng mặt trời, các 
vật thể gây cháy, nổ.
 4 PHIẾU HỌC TẬP 1 Những nguy cơ gây mất an toàn
Sử dụng dây cắm vào thiết bị lỏng lẻo, không chắc chắn => có thể xảy 
ra hiện tượng phóng tia lửa điện và gây chập điện.
 4 PHIẾU HỌC TẬP 1 Những nguy cơ gây mất an toàn
Sử dụng quá công suất của thiết bị => làm tổn hao điện năng, giảm 
tuổi thọ của thiết bị.
 4 PHIẾU HỌC TẬP 1 Những nguy cơ gây mất an toàn
Khi sử dụng máy biến áp phải đặt nút điều chỉnh điện áp ở mức thấp 
nhất rồi tăng dần lên.. 
 4 PHIẾU HỌC TẬP 2
Quan sát thiết bị thí nghiệm về 
nhiệt học ở hình 2.2 và cho biết: 
đặc điểm của các dụng cụ thí 
nghiệm trong khi tiến hành thí 
nghiệm để đảm bảo an toàn cần 
chú ý đến điều gì? PHIẾU HỌC TẬP 2
 Nhiệt kế: dùng để đo nhiệt độ 
 của nước, hoạt động dựa trên 
 cơ sở dãn nở vì nhiệt của các 
 chất như: thủy ngân, rượu, ... 
 được làm bằng thủy tinh dễ vỡ
Khi tiến hành thí nghiệm cần cẩn thận, 
không để làm rơi, vỡ do thủy ngân 
trong nhiệt kế là một chất rất độc hại. PHIẾU HỌC TẬP 2
 Bình thủy tinh chịu nhiệt: có 
 thể chịu được nhiệt độ rất cao 
 Không dùng tay cầm trực tiếp 
 vào bình. PHIẾU HỌC TẬP 2
Đèn cồn: dùng để đun sôi nước. Được thiết kế 
gồm:
+ 1 bầu đựng cồn bằng thủy tinh
+ 1 sợi bấc thường được dệt bằng sợi bông
+ 1 chiếc chụp đèn bằng thủy tinh hoặc kim loại.
 + Không nên kéo sợi bấc quá dài
 + Không trực tiếp thổi tắt ngọn lửa đèn cồn vì sẽ 
 làm ngọn lửa cháy dữ dội hơn. Cách tốt nhất để 
 tắt đèn là đậy nắp đèn cồn lại. PHIẾU HỌC TẬP 3
 Quan sát thiết bị thí 
 nghiệm quang hình 
 (Hình 2.3) và cho biết: 
 đặc điểm của các dụng 
 cụ thí nghiệm khi sử 
 dụng và bảo quản thiết 
 bị cần chú ý đến điều 
 gì? PHIẾU HỌC TẬP 3
 có kính tụ quang để tạo chùm tia song song, vỏ bằng nhôm hợp 
 Đèn chiếu kim, có khe cài bản chắn sáng, có các vít điều chỉnh đèn. => Tránh 
 sáng rơi, vỡ; để nơi khô thoáng, tránh nơi ẩm thấp, gần chất gây cháy nổ.
 bằng thủy tinh, được lắp trong khung nhựa, gắn trên trụ nhôm => 
 Thấu kính:
 Mỏng, dễ vỡ cần để trên cao, cất gọn gàng khi sử dụng xong.
 có màu trắng mờ, gắn trên trụ nhôm => Để nơi khô thoáng, tránh bụi 
 Màn ảnh: 
 bẩn.
 Gương bằng thủy tinh, dễ vỡ, sắc, nhọn => Khi sử dụng cần cẩn thẩn, tránh 
 phẳng để rơi, vỡ. I AN TOÀN KHI SỬ DỤNG THIẾT BỊ THÍ NGHIỆM
Quan sát kĩ các kí hiệu và nhãn
thông số trên thiết bị để sử dụng Dễ mốc, xước, nứt vỡ và dính 
đúng chức năng, yêu cầu kĩ thuật bụi bẩn
 Nhiệt và 
 Thiết bị Thiết bị
 thủy tinh
 điện quang
 Các thiết bị đun nóng có thể gây 
 cháy nổ và nứt vỡ

File đính kèm:

  • pptxbai_giang_vat_li_10_ket_noi_tri_thuc_bai_2_cac_qui_tac_an_to.pptx