Bài giảng Vật lí 10 (Kết nối tri thức) - Bài 9: Chuyển động thẳng biến đổi

pptx 40 Trang Hải Bình 4
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Vật lí 10 (Kết nối tri thức) - Bài 9: Chuyển động thẳng biến đổi", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Bài giảng Vật lí 10 (Kết nối tri thức) - Bài 9: Chuyển động thẳng biến đổi

Bài giảng Vật lí 10 (Kết nối tri thức) - Bài 9: Chuyển động thẳng biến đổi
 TRÒ CHƠI
ĐÀO VÀNG
 BẮT ĐẦU 100$15050$20$
100$
 150$
 50$ 20$ Thế nào là chuyển động biến đổi?
Trả lời: là chuyển động có vận tốc thay đổi. Đại lượng nào đặc trưng cho sự biến thiên
nhanh chậm của vận tốc? Kí hiệu và đơn vị
của đại lượng này?
 Trả lời: Đại lượng đặc trưng cho sự biến
 thiên nhanh chậm của vận tốc là gia tốc.
 Kí hiệu: a. Đơn vị: m/s2 Em hãy nêu một ví dụ, vật chuyển
động có tốc độ liên tục thay đổi?
 Trả lời: xe bắt đầu chuyển động,
 tốc độ của xe tăng dần. Hình bên dưới mô tả sự thay
đổi vị tri và vận tốc của ô tô,
người sau những khoảng
thời gian bằng nhau. Hai
chuyển động này có gì giống
nhau, khác nhau?
 Trả lời:
 + Giống nhau: Vận tốc đều thay đổi một lượng
 bằng nhau sau những khoảng thời gian bằng
 nhau.
 + Khác nhau: Xe ô tô chuyển động nhanh dần,
 vận động viên chuyển động chậm dần. BÀI 9. 
CHUYỂN ĐỘNG THẲNG BIẾN ĐỔI 
 I
 Gia tốc của chuyểnĐỀU động thẳng biến đổi đều
 II
 Vận tốc tức thời – Đồ thị v-t
 III
 Độ dịch chuyển của chuyển động thẳng biến đổi đều
 IV
 Luyện tập – Vận dụng I. Gia tốc của chuyển động thẳng biến 
 đổi đều Câu 1: Như thế nào là chuyển động thẳng biến đổi đều? Như thế 
 nào là chuyển động thẳng nhanh dần đều, chậm dần đều?
 Câu 2: Gia tốc trong chuyển động thẳng biến đổi đều có đặc điểm 
 gì?
 Câu 3: Tính gia tốc của các chuyển động trong hình vẽ a, b. Các 
 Phiếu chuyển động trong hình vẽ có phải là chuyển động thẳng biến đổi 
 đều hay không.
 học 
tập số 
 1: Câu 1: Như thế nào là chuyển động thẳng biến đổi đều? Như thế 
 nào là chuyển động thẳng nhanh dần đều, chậm dần đều?
 Chuyển động thẳng biến đổi đều: là 
 chuyển động có quỹ đạo là một đường 
 thẳng và có vận tốc tức thời tăng đều 
 Phiếu hoặc giảm đều theo thời gian.
 Chuyển động thẳng nhanh dần đều:
 học là chuyển động có quỹ đạo là một đường 
 thẳng và có vận tốc tức thời tăng đều 
tập số theo thời gian.
 1: Chuyển động thẳng chậm dần đều:
 là chuyển động có quỹ đạo là một đường 
 thẳng và có vận tốc tức thời giảm đều 
 theo thời gian. Câu 2: Gia tốc trong chuyển động thẳng biến đổi đều có đặc điểm 
 gì?
 Phiếu 
 học không đổi theo 
tập số thời gian.
 1: Câu 3: Tính gia tốc của các chuyển động trong hình vẽ a, b. Các 
 chuyển động trong hình vẽ có phải là chuyển động thẳng biến đổi 
 đều hay không?
 Phiếu 
 học 10km/h = 25/9 m/s 
tập số 
 a. + Gia tốc của ô tô là: + Gia tốc của người chạy bộ là:
 1: ∆푣 25 25 ∆푣 4 − 6 
 = = = = = = −2
 ∆푡 9.1 9 푠2 ∆푡 1 − 0 푠2
 b. Các chuyển động trong hình vẽ ở đầu bài là chuyển động thẳng 
 biến đổi đều. I. Gia tốc của chuyển 
 động thẳng biến đổi 
 휟풗
 đều: = = 풉ằ풏품 풔ố
Chuyển động thẳng biến đổi đều: là 휟풕
chuyển động có quỹ đạo là một đường 
thẳng và có vận tốc tức thời tăng đều 
hoặc giảm đều theo thời gian. không đổi theo 
 Chuyển động thẳng nhanh dần đều: thời gian.
 là chuyển động có quỹ đạo là một đường 
 thẳng và có vận tốc tức thời tăng đều 
 theo thời gian.
 Chuyển động thẳng chậm dần đều:
 là chuyển động có quỹ đạo là một đường 
 thẳng và có vận tốc tức thời giảm đều 
 theo thời gian. II. Vận tốc tức thời của chuyển động 
 thẳng biến đổi đều Câu 1: Gọi v0 là vận tốc tại thời điểm ban đầu t0, vt là vận tốc tại 
 thời điểm t. Hãy viết công thức tính gia tốc. Từ đó, suy r biểu thức 
 tính vt.
 Câu 2: Chọn thời điểm ban đầu t0 = 0, viết lại biểu thức tính vt.
 Câu 3: Nếu tại thời điểm ban đầu, vật bắt đầu chuyển động, thì vt 
 Phiếu xác định như thế nào?
 + Gọi v là vận tốc tại thời điểm ban đầu t , v là vận tốc tại thời 
 học 0 0 t
 điểm t. Ta có công thức tính gia tốc:
tập số 훥v v푡 − v0
 = = v푡 = v0 + (푡 − 푡0)
 2: 훥푡 푡 − 푡0
 + Chọn thời điểm ban đầu t0 = 0: v = v0 + a.t
 + Nếu tại thời điểm ban đầu, vật bắt đầu chuyển động: v0 = 0 
 v = a.t III. Đồ thị vận tốc thời gian của chuyển 
 động thẳng biến đổi đều Câu 4: Từ các đồ thị trong hình 9.1:
 a. Hãy viết công thức về mối liên hệ giữa v với a và t của từng 
 chuyển động ứng với từng đồ thị trong hình 9.1.
 b. Chuyển động nào là chuyển động nhanh dần đều, chậm dần 
 đều?
 v
 Phiếu v v
 v0
 học v
tập số 0
 a) t b) t c) t
 2: Các dạng đồĐồ thị thịvận vtốc-t có- thời dạng gian đường trong chuyển thẳng động xiên thẳng góc biến đổi đều
 - Đồ thị a: v = at (v0 = 0) → Vật chuyển động nhanh dần đều.
 - Đồ thị b: v = v0 + at (a > 0) → Vật chuyển động nhanh dần đều.
 - Đồ thị c: v = v0 + at (a < 0)→ Vật chuyển động chậm dần đều Câu 5. Hình 9.2 là đồ thị vận tốc – thời gian trong chuyển động của 
 một bạn đang đi trong siêu thị. Hãy dựa vào đồ thị để mô tả bằng 
 lời chuyển động của bạn đó (khi nào đi đều, đi nhanh lên, đi chậm 
 lại, nghỉ).
 • Trong 4 giây đầu bạn này đi đều 
 Phiếu • Trong 2 giây tiếp theo, bạn đi 
 chậm dần 1,5
 học 1
 • Trong 1 giây tiếp, bạn dừng lại. 0,5
 • Trong 1 giây tiếp nữa, bạn lại đi Vậntốc (m/s) t(s)
tập số 0
 nhanh dần theo chiều âm. 1 2 3
 -0,5 4 5 6 7 8 9 10
 2: • Từ giây thứ 8 đến giây thứ 9, -1
 bạn đi đều theo chiều âm
 • Từ giây thứ 9 đến giây thứ 10 thì bạn đi chậm dần theo chiều âm và 
 dừng lại. IV. Độ dịch chuyển của động thẳng 
 biến đổi đều ❖ Trong khoảng thời gian t, nếu vật chuyển 
 động thẳng đều với vận tốc v, thì đồ thị (v - t) 
 có dạng như hình. 
❖ Độ dịch chuyển trong thời gian này có độ lớn 
 là: 
 v(m/s)
 풅 = 풗. 풕
 3
❖ Độ lớn này bằng diện tích của hình chữ nhật, 2
 các cạnh có độ dài là v và t 1
 0 1 2 3 4 5 t(s)

File đính kèm:

  • pptxbai_giang_vat_li_10_ket_noi_tri_thuc_bai_9_chuyen_dong_thang.pptx