Đề cương ôn tập cuối học kì I Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 10 - Năm học 2023-2024

docx 6 Trang Hải Bình 4
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương ôn tập cuối học kì I Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 10 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Đề cương ôn tập cuối học kì I Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 10 - Năm học 2023-2024

Đề cương ôn tập cuối học kì I Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 10 - Năm học 2023-2024
 ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP CUỐI HK I. MÔN GDKT&PL 10
 NĂM HỌC 2023 -2024
 ***
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM
Câu 1: Trong nền kinh tế, chủ thể nào dưới đây đóng vai trò là chủ thể trung gian khi 
tham gia vào các quan hệ kinh tế?
 A. Hộ kinh tế gia đình. B. Ngân hàng nhà nước.
 C. Nhà đầu tư bất động sản. D. Trung tâm siêu thị điện máy.
Câu 2: Khi thấy giá bất động sản tăng, anh B đã bán căn nhà mà trước đó anh đã mua nên 
thu được lợi nhuận cao. Anh B đã vận dụng chức năng nào dưới đây của thị trường?
 A. Lưu thông. B. Thanh toán. C. Đại diện. D. Thông tin.
Câu 3: Nhận định nào dưới đây nói về nhược điểm của cơ chế thị trường.
 A. Thúc đẩy phát triển kinh tế. B. Kích thích đổi mới công nghệ.
 C. Làm cho môi trường bị suy thoái. D. Khai thác tối đa mọi nguồn lực.
Câu 4: Theo quy định của Luật ngân sách, Ngân sách nhà nước gồm khoản chi nào dưới 
đây?
 A. Cân đối từ hoạt động xuất nhập khẩu. B. Chi đầu tư phát triển.
 C. Chi quỹ bảo trợ quốc tế. D. Chi quỹ bảo trợ trẻ em.
Câu 5: Loại thuế nào dưới đây là hình thức thuế gián thu?
 A. Thuế xuất nhập khẩu. B. Thuế thu nhập cá nhân.
 C. Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp D. Thuế sử dụng đất nông nghiệp
Câu 6: Những người sản xuất để cung cấp hàng hóa, dịch vụ ra thị trường đáp ứng nhu 
cầu tiêu dùng của xã hội được gọi là chủ thể
 A. phân phối. B. sản xuất. C. nhà nước. D. tiêu dùng.
Câu 7: Theo phạm vi của quan hệ mua bán, thị trường được phân chia thành thị trường
 A. trong nước và quốc tế. B. hoàn hảo và không hoàn hảo.
 C. truyền thống và trực tuyến. D. cung - cầu về hàng hóa.
Câu 8: Một trong những vai trò của tín dụng là huy động nguồn vốn nhàn dỗi vào
 A. cá độ bóng đá. B. lừa đảo chiếm đoạt tài sản.
 C. sản xuất kinh doanh. D. các dịch vụ đỏ đen.
Câu 9: Toàn bộ những vấn đề liên quan đến thu nhập, chi tiêu, tiết kiệm, đầu tư của mỗi 
người được gọi là
 A. tài chính doanh nghiệp. B. tài chính gia đình.
 C. tài chính thương mại. D. tài chính cá nhân.
Câu 10: Nội dung nào dưới đây không phản ánh vai trò của tín dụng ?
 A. Là công cụ điều tiết kinh tế xã hội . B. Hạn chế bớt tiêu dùng.
 C. Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn. D. Thúc đẩy sản xuất, lưu thông.
Câu 11: Hình thức tín dụng nào Nhà nước là chủ thể vay tiền và có nghĩa vụ trả nợ?
 A. Tín dụng nhà nước. B. Tín dụng ngân hàng.
 C. Tín dụng thương mại. D. Tín dụng tiêu dùng.
Câu 12: Bản kế hoạch về thu chi ngân sách nhằm thực hiện một mục tiêu tài chính trong 
một thời gian từ 3 đến 6 tháng được gọi là
 A. Kế hoạch tài chính cá nhân vô thời hạn. B. Kế hoạch tài chính cá nhân ngắn hạn.
 Trang 1/6 C. Kế hoạch tài chính cá nhân trung hạn. D. Kế hoạch tài chính cá nhân dài hạn.
Câu 13: Những người có thu nhập cao trong doanh nghiệp phải trích một khoản tiền từ 
phần thu nhập để nộp vào ngân sách nhà nước theo loại thuế gì?
 A. Thuế giá trị gia tăng. B. Thuế thu nhập cá nhân.
 C. Thuế tiêu thụ đặc biệt. D. Thuế nhập khẩu.
Câu 14: Thuế là một khoản nộp ngân sách nhà nước có tính chất gì?
 A. Bắt buộc. B. Tự nguyện. C. Không bắt buộc. D. Cưỡng chế.
Câu 15: Doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài 
sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp là nội dung của khái niệm doanh nghiệp 
nào dưới đây?
 A. Doanh nghiệp tư nhân. B. Công ty hợp danh.
 C. Liên minh hợp tác xã.D. Công ty cổ phần
Câu 16: Một trong những đặc điểm của doanh nghiệp là có tính
 A. tổ chức. B. phi lợi nhuận. C. tính nhân đạo. D. tự phát.
Câu 17: Giá cả thị trường chịu không chịu tác động của yếu tố nào dưới đây
 A. Quy luật giá trị. B. Niềm tin tôn giáo.
 C. Quan hệ cung cầu sản phẩm. D. Thị hiếu người tiêu dùng.
Câu 18: Ngân sách nhà nước không gồm các khoản chi nào?
 A. Chi cải cách tiền lương. B. Các khoản chi quỹ từ thiện.
 C. Bổ sung Quỹ dự trữ tài chính. D. Dự phòng ngân sách nhà nước.
Câu 19: Loại thuế nào dưới đây là hình thức thuế trực thu?
 A. Thuế thu nhập doanh nghiệp. B. Thuế giá trị gia tăng.
 C. Thuế tiêu thụ đặc biệt. D. Thuế bảo vệ môi trường.
Câu 20: Hình thức vay tín dụng ngân hàng nào sau đây người vay phải trả lãi hàng tháng 
và một phần nợ gốc?
 A. Vay thấu chi. B. Vay tín chấp. C. Vay thế chấp. D. Vay trả góp.
Câu 21: Cá nhân muốn tiết kiệm một khoản tiền trong vòng 5 tháng nên lựa chọn loại kế 
hoạch tài chính nào sau đây?
 A. Kế hoạch dài hạn. B. Kế hoạch vô thời hạn.
 C. Kế hoạch trung hạn. D. Kế hoạch ngắn hạn.
Câu 22: Việc làm nào dưới đây thể hiện cá nhân có kỹ năng lập và thực hiện kế hoạch tài 
chính cá nhân?
 A. Ghi chép cụ thể các khoản cần chi tiêu. B. Tiêu đến đâu thì lo đến đấy
 C. Tự do tiêu tiền sau đó xin bố mẹ. D. Sử dụng thẻ tín dụng không giới hạn.
Câu 23: Trong nền kinh tế, việc tiến hành phân chia các yếu tố sản xuất cho các đơn vị 
sản xuất khác nhau để tạo ra sản phẩm được gọi là
 A. trao đổi trong sản xuất. B. tiêu dùng cho sản xuất.
 C. sản xuất của cải vật chất. D. phân phối cho sản xuất
Câu 24: Mô hình kinh tế nào dưới đây dựa trên hình thức đồng sở hữu, do ít nhất 7 thành 
viên tự nguyện thành lập và hợp tác tương trợ lẫn nhau trong hoạt động sản xuất, kinh 
doanh?
 A. Công ty hợp danh B. Hộ kinh doanh.
 C. Hộ gia đình. D. Hợp tác xã.
 Trang 2/6 Câu 25: Một trong những vai trò quan trọng của sản xuất kinh doanh là góp phần
 A. giải quyết việc làm. B. tàn phá môi trường.
 C. duy trì thất nghiệp. D. thúc đẩy khủng hoảng.
Câu 26: Việc tạo lập và sử dụng ngân sách nhà nước được tiến hành trên cơ sở
 A. Luật Ngân sách nhà nước. B. nguyện vọng của nhân dân.
 C. tác động của quần chúng D. ý chí của nhà nước.
Câu 27: Một trong những vai trò của thuế biểu hiện ở việc, nhà nước sử dụng thuế là một 
trong những công cụ để
 A. điều tiết sản xuất. B. triệt tiêu sản xuất.
 C. thu hồi vốn đầu tư. D. phân bổ vốn đầu tư.
Câu 28: Trong nền kinh tế hàng hóa, người tiến hành các hoạt động mua hàng hóa, dịch 
vụ để thỏa mãn các nhu cầu tiêu dùng cá nhân được gọi là
 A. chủ thể tiêu dùng. B. chủ thể trung gian.
 C. chủ thể nhà nước D. chủ thể sản xuất.
Câu 29: Một trong những đặc điểm của tín dụng là có tính
 A. một phía. B. tạm thời. C. cưỡng chế. D. bắt buộc.
Câu 30: Một trong những căn cứ quan trọng để thực hiện hình thức tín dụng cho vay thế 
chấp được thực hiện là người vay phải có
 A. đầy đủ quan hệ nhân thân. B. tài sản đảm bảo.
 C. địa vị chính trị. D. tư cách pháp nhân.
Câu 31: Một trong những ưu điểm của mô hình sản xuất hộ kinh doanh là
 A. có nguồn vốn lớn. B. dễ tạo việc làm.
 C. dễ trốn thuế. D. sử dụng nhiều lao động.
Câu 32: Hình thức tín dụng nào trong đó người cho vay là các tổ chức tín dụng và người 
vay là người tiêu dùng nhằm tạo điều kiện để thỏa mãn các nhu cầu về mua sắm hàng hóa
 A. tư nhân. B. thương mại. C. nhà nước. D. tiêu dùng.
Câu 33: Các loại thị trường nào dưới đây được hình thành dựa trên vai trò của đối tượng 
giao dịch, mua bán
 A. Thị trường gạo, cà phê, thép. B. Thị trường tiêu dùng, lao động.
 C. Thị trường hoàn hảo và không hoàn hảo. D. Thị trường trong nước và quốc tế.
Câu 34: Trong nền kinh tế hàng hóa, giá bán thực tế của hàng hoá trên thị trường được gọi 
là
 A. giá trị sử dụng. B. giá trị hàng hóa. C. giá cả thị trường. D. giả cả nhà nước
Câu 35. Theo quy định của Luật ngân sách thì ngân sách trung ương là các khoản thu và 
các khoản chi ngân sách nhà nước thuộc nhiệm vụ chi của cấp
 A. địa phương B. trung ương. C. nhà nước. D. tỉnh, huyện
Câu 36: Theo quy định của Luật ngân sách thì ngân sách nhà nước được dự toán và thực 
hiện trong một khoảng thời gian là bao lâu?
 A. Một quý. B. Hai năm. C. Một năm. D. Năm năm
Câu 37: Tín dụng là khái niệm thể hiện quan hệ kinh tế giữa chủ thể sở hữu (người cho 
vay) và chủ thể sử dụng nguồn vốn nhàn rỗi (người vay), theo nguyên tắc hoàn trả có kỳ 
hạn
 A. nguyên phần gốc ban đầu. B. nguyên phần lãi phải trả.
 Trang 3/6 C. đủ số vốn ban đầu. D. cả vốn gốc và lãi.
Câu 38: Nội dung nào dưới đây không phải là chức năng của thị trường?
 A. Cung cấp hàng hoá, dịch vụ ra thị trường.
 B. Điều tiết, kích thích hoặc hạn chế sản xuất và tiêu dùng.
 C. Cung cấp thông tin cho người sản xuất và người tiêu dùng.
 D. Thừa nhận công dụng xã hội của hàng hoá
Câu 39: Loại thuế nhằm điều tiết việc sản xuất và tiêu dùng xã hội cũng như nhập khẩu 
hàng hoá được gọi là gì?
 A. Thuế giá trị gia tăng. B. Thuế thu nhập cá nhân.
 C. Thuế nhập khẩu. D. Thuế tiêu thụ đặc biệt.
Câu 40: Hoạt động nào sau đây được coi là hoạt động sản xuất ?
 A. Anh P xây nhà.B. Ong xây tổ.
 C. M nghe nhạc.D. Chim tha mồi về tổ.
Câu 41: Đối tượng nào dưới đây không đóng vai trò là chủ thể trung gian?
 A. Người môi giới việc làm. B. Nhà phân phối.
 C. Người mua hàng. D. Đại lý bán lẻ.
Câu 42: Một trong những vai trò của tín dụng là
 A. bần cùng hóa người đi vay nợ. B. tăng lượng vốn đầu tư sản xuất.
 C. kiềm chế việc làm trái pháp luật. D. tư bản hóa chủ thể cho vay nợ.
Câu 43: Chủ thể cho vay của tín dụng nhà nước đó là
 A. người nước ngoài.B. doanh nghiệp. C. người dân. D. nhà nước.
Câu 44: Quan hệ tín dụng bằng tiền giữa một bên là ngân hàng với một bên là các chủ thể 
kinh tế dựa trên nguyên tắc thỏa thuận và có hoàn trả được gọi là dịch vụ tín dụng
 A. tiêu dùng. B. doanh nghiệp. C. ngân hàng. D. cá nhân.
Câu 45: Bản kế hoạch thu chi giúp quản lí tiền bạc của cá nhân bao gồm các quyết định về 
hoạt động tài chính như thu nhập, chi tiêu, tiết kiệm, đầu tư,... để thực hiện những mục tiêu 
tài chính của cá nhân được gọi là
 A. Kế hoạch tài chính gia đình. B. Kế hoạch tài chính doanh nghiệp.
 C. Kế hoạch tài chính cá nhân D. Kế hoạch phân bổ ngân sách.
Câu 46: Trong nền kinh tế hàng hóa, giá cả thị trường được hình thành thông qua việc 
thỏa thuận giữa các chủ thể kinh tế tại
 A. quốc gia giàu có. B. thời điểm cụ thể.
 C. một cơ quan nhà nước. D. một địa điểm giao hàng.
Câu 47: Theo quy định của Luật ngân sách thì ngân sách địa phương là các khoản thu và 
các khoản chi ngân sách nhà nước thuộc nhiệm vụ chi của cấp.
 A. nhà nước. B. địa phương C. địa phương D. trung ương.
Câu 48: Kế hoạch tài chính cá nhân ngắn hạn thường gắn với khoảng thời gian là
 A. dưới 12 tháng. B. dưới 3 tháng. C. dưới 10 tháng. D. dưới 26 tháng.
Câu 49: Trong nền kinh tế thị trường, việc làm nào dưới đây của các chủ thể kinh tế gắn 
liền với hoạt động phân phối ?
 A. Công ty A điều chỉnh cơ cấu mặt hàng sản xuất.
 B. Công ty A điều chỉnh nhiệm vụ các nhân viên.
 C. Công ty A điều chỉnh cơ cấu nhân sự công ty.
 Trang 4/6 D. Công ty A nhập nguyên liệu để tăng ca sản xuất.
Câu 50: Một trong những hạn chế của mô hình sản xuất hộ kinh doanh là
 A. khó đầu tư trang thiết bị. B. dễ quản lý sản xuất.
 C. sử dụng nhiều lao động. D. tạo ra nhiều việc làm.
Câu 51: Nội dung nào sau đây không phản ánh đặc điểm của tín dụng ?
 A. Dựa trên sự tin tưởng. B. Tính hoàn trả.
 C. Tính tạm thời. D. Tính bắt buộc.
Câu 52: Hình thức tín dụng nào dưới đây không có sự tham gia của hệ thống ngân hàng?
 A. Tín dụng thương mai. B. Tín dụng ngân hàng.
 C. Tín dụng nhà nước. D. Cho vay thế chấp.
Câu 53: Cá nhân không thể hiện tốt kỹ năng lập và thực hiện kế hoạch tài chính cá nhân 
khi thực hiện hành vi nào dưới đây?
 A. Xây dựng kế hoạch chi tiêu cụ thể.
 B. Cân nhắc cụ thể các khoản chi tiêu.
 C. Tự do tiêu tiền trong thẻ của bố mẹ.
 D. Tính toán những khoản cần thiết để tiêu dùng.
Câu 54: Bản kế hoạch về thu chi ngân sách nhằm thực hiện một mục tiêu tài chính trong 
một thời gian dưới 3 tháng được gọi là
 A. Kế hoạch tài chính cá nhân dài hạn. B. Kế hoạch tài chính cá nhân vô thời hạn.
 C. Kế hoạch tài chính cá nhân trung hạn. D. Kế hoạch tài chính cá nhân ngắn hạn.
Câu 55: Trong các hoạt động kinh tế, hoạt động nào đóng vai trò trung gian, kết nối người 
sản xuất với người tiêu dùng?
 A. Hoạt động vận chuyển - tiêu dùng B. Hoạt động phân phối - trao đổi
 C. Hoạt động sản xuất - vận chuyển D. Hoạt động sản xuất - tiêu thụ
Câu 56: Hình thức tín dụng trong đó người cho vay dựa vào uy tín của người vay, không 
cần tài sản bảo đảm là hình thức tín dụng nào dưới đây?
 A. Tín dụng đen. B. Cho vay trả góp.
 C. Cho vay tín chấp. D. Cho vay thế chấp.
II. PHẦN TỰ LUẬN
 Câu 1. Trước diễn biến phức tạp của dịch bệnh COVID-19, nhu cầu tiêu dùng khẩu 
trang và dung dịch nước sát khuẩn của xã hội tăng nhanh trong khi nguồn cung cấp không 
tăng theo kịp, dẫn đến hiện tượng khan hiếm hàng hoá và tăng giá sản phẩm. Nhiều chủ thể 
sản xuất ngành dệt may và sản xuất các sản phẩm tiêu dùng đã chuyển một phần nguồn lực 
của mình sang đầu tư sản xuất khẩu trang và nước sát khuẩn, phục vụ tiêu thụ nội địa và 
xuất khẩu đồng thời gia tăng lợi nhuận và phát huy tối đa nguồn lực sản xuất của bản thân.
 a) Nếu xét theo đối tượng giao dịch và phạm vi giao dịch, thông tin trong trường hợp 
trên đề cập đến những loại thị trường nào?
 b) Qua thông tin đó, em nhận thấy thị trường đã thể hiện chức năng gì đối người sản 
xuất kinh doanh?
 Câu 2. Đại dịch COVID-19 đã làm thay đổi nhiều thói quen của người tiêu dùng, trong 
đó có thói quen mua hàng. Các biện pháp phòng ngừa dịch bệnh như giãn cách xã hội, hạn 
chế tiếp xúc.... khiến việc đặt hàng trên thiết bị di động, giao hàng tại địa chỉ của khách hàng 
 Trang 5/6 trở nên phù hợp và thuận tiện hơn. Sự thay đổi này đã làm phổ biển một phương thức mới 
của việc mua và bán trên thị trường. Để thích ứng với xu hướng và cách thức tiêu dùng mới 
của người dân, các doanh nghiệp cũng phải sáng tạo, phản ứng nhanh. Theo đó, thay đổi mô 
hình kinh doanh, từ sản xuất đến phân phối, vận chuyển, tiêu thụ, là giải pháp tốt nhất giúp 
doanh nghiệp phát triển trong tình hình mới.
 a) Thông tin trong trường hợp trên cho em biết điều gì về phương thức giao dịch mới 
trên thị trường? Loại thị trường mới này có tên gọi là gì? 
 b) Em hãy mô tả một vài đặc điểm chính của phương thức giao dịch mới trên thị trường. 
So với phương thức giao dịch truyền thống, phương thức mới này có ưu thế hơn ở những 
điểm nào?
 Câu 3. Bắt đầu lên lớp 10, Lan lập kế hoạch tài chính cá nhân để đạt được các mục 
tiêu đề ra. Hằng tháng, Lan lập kế hoạch chi tiêu của cá nhân để cân đối chi tiêu hợp lí. Mọi 
khoản chi tiêu đều được Lan phân chia rõ ràng như chi phí sinh hoạt, chi phí học hành, giải 
trí và một phần tiết kiệm. Với số tiền tiết kiệm được trong 1 năm. Lan định lên lớp 11 sẽ 
mua một khoá học ôn thi trực tuyến.
 Em hãy cho biết những loại kế hoạch tài chính cá nhân nào được đề cập ở trường hợp 
trên. Theo em, để đạt được những mục tiêu tài chính cá nhân đã đề ra, mỗi người cần tuân 
thủ kế hoạch tài chính cá nhân như thế nào?
 Câu 4. Lan đặt mục tiêu thi đỗ vào một trường đại học chuyên ngành công nghệ thông 
tin. Sau khi ra trường, Lan đặt mục tiêu tìm một công việc ổn định, lập kế hoạch tài chính 
cá nhân cho tiêu dùng, tiết kiệm và đầu tư. Dự định lâu dài có thể mua được nhà trên thành 
phố và tiếp tục học thêm kĩ năng công nghệ thông tin.
 Em hãy cho biết những loại kế hoạch tài chính cá nhân nào được đề cập ở trường hợp 
trên. Theo em, để đạt được những mục tiêu tài chính cá nhân đã đề ra, mỗi người cần tuân 
thủ kế hoạch tài chính cá nhân như thế nào?
 Trang 6/6

File đính kèm:

  • docxde_cuong_on_tap_cuoi_hoc_ki_i_giao_duc_kinh_te_va_phap_luat.docx