Đề cương ôn tập cuối học kì II Giáo dục Pháp luật và Kinh tế 10
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương ôn tập cuối học kì II Giáo dục Pháp luật và Kinh tế 10", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Đề cương ôn tập cuối học kì II Giáo dục Pháp luật và Kinh tế 10
BÀI ÔN TẬP CUỐI KỲ 2 I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU. 1.Về mục tiêu: - Nhằm củng cố lại những kiến thức HS đạt được trong các bài ở học học kỳ II lớp 10; học sinh biết được khả năng học tập của mình so với yêu cầu của chương trình - Giúp GV nắm được tình hình học tập của lớp mình, trên cơ sở đó đánh giá đúng quá trình dạy học, từ đó có kế hoạch điều chỉnh phương pháp và hình thức tổ chức dạy học cho phù hợp để không ngừng nâng cao hiệu quả về phương pháp, hình thức tổ chức dạy học. -Vận dụng được các kiến thức đã học vào trong cuộc sống từ đó rút ra được bài học cho bản thân. - Rèn luyện được kĩ năng khi xem xét, đánh giá các hiện tượng kinh tế, các hoạt động kinh tế của bản thân, của người khác, - HS có thái độ học tập đúng và điều chỉnh qúa trình học tập của mình. 2. Năng lực cần hướng tới : - Năng lực chung: + Tự chủ và tự học để bổ sung kịp thời các kiến thức cơ bản phục vụ việc kiểm tra đánh giá. Biết lập kế hoạch tự học tự tìm kiếm kiến thức trong sách vở, thông qua sách báo và các nguồn tư liệu khác nhau để hoàn thành kế hoạch học tập và đạt kết quả cao nhất trong bài kiểm tra + Giao tiếp và hợp tác trong làm việc nhóm để thực hiện các nhiệm vụ được phân công. + Giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua việc chủ động xây dựng những kế hoạch ôn tập hiệu quả để hoàn thành nhiệm vụ đặt ra. - Năng lực đặc thù: Năng lực điều chỉnh hành vi: Nhận biết được những hiện tượng, các hoạt động của nền kinh tế đang diễn ra xung quanh mình, nhận thức đúng và có những hành vi đúng đắn, phù hợp khi tham gia vào các hoạt động kinh tế đó Năng lực phát triển bản thân: Tự nhận thức bản thân lập và thực hiện kế hoạch hoàn thiện bản thân, có những suy nghĩ và định hướng về nghề nghiệp của bản thân sau khi ra trường, biết điều chỉnh bản thân mình để bước đầu trang bị những kiến thức cơ bản về kinh tế sau này 3. Phẩm chất: Trung thực: Thực hiện tốt nhiệm vụ học tập hoàn thành có chất lượng bài kiểm tra giữa kỳ để đạt kết quả cao Trách nhiệm: Có trách nhiệm với bản thân, tích cực, chủ động để hoàn thành được nhiệm vụ học tập của bản thân. Chăm chỉ: Chăm chỉ học tập, rèn luyện, tích cực áp dụng những kiến thức đã học vào đời sống. Tích cực ôn tập và củng cố kiến thức để đạt kết quả cao trong bài kiểm tra. II. PHẠM VI KIẾN THỨC CẦN ÔN TẬP Ôn tập các đơn vị kiến thức đã học trong học kỳ 2 gồm các bài và chủ đề sau Bài 11: Hệ thống chính trị nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Bài 12: Bộ máy nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Bài 13: Chính quyền địa phương Bài 14: Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Bài 15: Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam về chế độ chính trị Bài 16: Hiến pháp nước CHXHCNVN về Quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân Bài 17: Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam về kinh tế, văn hóa, giáo dục, khoa học công nghệ, môi trường Bài 18: Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam về về bộ máy nhà nước Bài 19: Pháp luật trong đời sống xã hội Bài 20: Hệ thống pháp luật Việt Nam 1 Bài 21: Thực hiện pháp luật III. HÌNH THỨC ÔN TẬP: 1. Củng cố kiến thức cơ bản - Giáo viên củng cố lại các kiến thức cơ bản của từng bài dưới dạng mô hình hóa - Khắc sâu những kiến thức cần nhớ để ôn tập và kiểm tra 2. Luyện tập một số dạng câu hỏi ôn tập - Câu hỏi trắc nghiệm - Câu hỏi tình huống III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1. Hoạt động 1: Mở đầu a. Mục tiêu: - Tạo được hứng thú với bài học. - Học sinh bước đầu nhớ lại những kiến thức cơ bản đã học trong nửa đầu học kỳ 2 b. Nội dung: Giáo viên hướng dẫn học sinh tiếp cận với bài mới bằng trò chơi “nhanh tay nhanh mắt” Em hãy nhắc lại những kiến thức cơ bản từ bài 11 đến bài số 21 ( học kỳ 2) d. Tổ chức thực hiện: Giao nhiệm vụ học tập: - GV giao nhiệm vụ cho HS thông qua trò chơi “nhanh tay nhanh mắt” Luật chơi: - Chia lớp thành 2 nhóm: Nhóm A và B. Trong vòng 5 phút các em lần lượt lên bảng những đơn vị kiến thức mà mình đã được học - Đại diện nhóm lên trình bày những sản phẩm mà nhóm mình tìm được. Thực hiện nhiệm vụ - HS tiến hành chia nhóm, phân công nhiệm vụ các thành viên trong nhóm - Các thành viên tham gia làm việc nhóm, suy nghĩ, trả lời. Báo cáo và thảo luận - Các học sinh trong nhóm lần lượt lên trình bày - Học sinh cử đại diện nhóm lần lượt trình bày các câu trả lời. Kết luận, nhận định - Gv nhận xét, đánh giá, về mặt nhận thức của học sinh đối với các đơn vị kiến thức đã học trong học kỳ 1 2. Hoạt động 2: Khám phá Nhiệm vụ 1: Củng cố lại các đơn vị kiến thức đã học bằng hệ thống hóa kiến thức a. Mục tiêu: - HS củng cố lại được các đơn vị kiến thức đã học trong các bài 11 đến bài 21 b. Nội dung: - GV cho học sinh thảo luận mỗi nhóm sẽ nhận nhiệm vụ xây dựng bảng hệ thống hóa kiến thức từ 2 – 3 bài. - Học sinh làm việc theo nhóm - Học sinh có thể làm sản phẩm trên giấy A0 hoặc máy tính để trình chiếu trước lớp c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh - Học sinh chỉ ra được những đơn vị kiến thức cơ bản của từng bài để củng cố bài học d. Tổ chức thực hiện: Giao nhiệm vụ học tập: - GV giao nhiệm vụ cho học sinh chuẩn bị trước tại nhà theo các nhóm Bài 11: Hệ thống chính trị nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Bài 12: Bộ máy nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Bài 13: Chính quyền địa phương Bài 14: Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Bài 15: Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam về chế độ chính trị 2 Bài 16: Hiến pháp nước CHXHCNVN về Quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân Bài 17: Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam về kinh tế, văn hóa, giáo dục, khoa học công nghệ, môi trường Bài 18: Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam về về bộ máy nhà nước Bài 19: Pháp luật trong đời sống xã hội Bài 20: Hệ thống pháp luật Việt Nam Bài 21: Thực hiện pháp luật Thực hiện nhiệm vụ - HS đọc thông tin, làm việc theo nhóm, các nhóm trình bày ra tờ giấy A0 để chuẩn bị trình bày vào tiết sau - Khuyến khích các cách trình bày sáng tạo và độc đáo Báo cáo và thảo luận - Giáo viên yêu cầu từng nhóm trả lời kết quả làm việc của nhóm mình. - Giáo viên đánh giá kết quả của từng nhóm Kết luận, nhận định - Giáo viên nhận xét kết quả thảo luận của học sinh kịp thời động viên đánh giá khích lệ các học sinh có câu trả lời phù hợp..... Giới thiệu một số sơ đồ tư duy để tham khảo Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu nội dung: Luyện tập câu hỏi trắc nghiệm và tình huống a. Mục tiêu: - HS biết vận dụng kiến thức vào làm bài tập cụ thể - Giải quyết các tình huống diễn ra trong thực tiễn b. Nội dung: - GV cho học sinh làm việc cá nhân, các học sinh suy nghĩ và trả lời câu hỏi trắc nghiệm c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh - Học sinh trả lời được câu hỏi, biết vận dụng các kiến thức để có thể giải quyết các tình huống trong thực tiễn d. Tổ chức thực hiện: Giao nhiệm vụ học tập: Giáo viên yêu cầu học sinh làm một số bài tập dưới đây Câu 1: Pháp luật là phương tiện để công dân thực hiện và bảo vệ A. các quyền của mình. B. quyền và lợi ích hợp pháp của mình. C. lợi ích kinh tế của mình. D. quyền và nghĩa vụ của mình. Câu 2: Trên đường phố tất cả mọi người nghiêm chỉnh chấp hành quy định của luật giao thông đường bộ là phản ảnh đặc điểm cơ bản nào của pháp luật? A. Tính xác định chặt chẽ về hình thức. B. Tính quy phạm phổ biến. C. Tính quyền lực, bắt buộc chung . D. Tính xác định chặt chẽ về nội dung. Câu 3: Phát biểu nào sai khi nói về pháp luật? A. Pháp luật không phù hợp với quyền lợi, nghĩa vụ chung. B. Pháp luật có tính quy phạm phổ biến trong xã hội. C. Pháp luật điều chỉnh các quan hệ xã hội thống nhất. D. Pháp luật bảo đảm tính công bằng, dân chủ. Câu 4: Pháp luật là phương tiện để Nhà nước A. bảo vệ các giai cấp. B. bảo vệ các công dân. C. quản lí xã hội. D. quản lí công dân. Câu 5: Khi biết chị T mang thai, giám đốc công ty X đã ra quyết định chấm dứt hợp đồng với chị, chị đã làm đơn khiếu nại lên ban giám đốc công ty. Trong trường hợp này, pháp luật có vai trò như thế nào ? A. Nhà nước quản lý các tổ chức. 3 B. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của công dân. C. Nhà nước quản lý công dân. D. Thực hiện nghĩa vụ hợp pháp của công dân. Câu 6: Người bị xử phạt hành chính do không chấp hành hiệu lệnh của người điều khiển giao thông là biểu hiện đặc điểm nào dưới đây của pháp luật? A. Tính xác định chặt chẽ về hình thức. B. Tính quy phạm phổ biến C. Tính xác định chặt chẽ về nội dung. D. Tính quyền lực bắt buộc chung. Câu 7: Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về vai trò của pháp luật? A. nhà nước quản lí xã hội chủ yếu bằng pháp luật. B. pháp luật được đảm bảo bằng sức mạnh của nhà nước. C. quản lí xã hội bằng pháp luật đảm bảo tính công bằng dân chủ. D. pháp luật là phương tiện duy nhất để nhà nước quản lí xã hội. Câu 8: Văn bản nào dưới đây thuộc văn bản Luật? A. Bộ luật. B. Hiến chương các nhà giáo. C. Lời kêu gọi ủng hộ. D. Lời hiệu triệu Câu 9: Văn bản nào dưới đây thuộc văn bản Luật? A. Nghị quyết của thường vụ Quốc hội. B. Nghị định thư gia nhập Quốc tế. C. Nghị quyết của ủy ban nhân dân xã. D. Quyết định xử phạt của UBND tỉnh Câu 10: Văn bản nào dưới đây thuộc văn bản Luật? A. Luật. B. Điều lệ. C. Hiến chương. D. Công hàm. Câu 11: Văn bản luật không bao gồm văn bản nào dưới đây? A. Hiến pháp. B. Luật hành chính. C. Luật tố tụng dân sự. D. Biên bản xử phạt hành chính. Câu 12: Văn bản nào dưới đây là văn bản dưới luật? A. Hiến pháp. B. Bộ luật. C. Luật. D. Thông tư Câu 13: Văn bản nào dưới đây là văn bản dưới luật? A. Bộ luật Hình sự. B. Bộ luật Lao động. C. Luật hành chính. D. Nghị định chính phủ. Câu 14: Cảnh sát giao thông xử phạt người không đội mũ bảo hiểm 100.000 đồng. Trong trường hợp này, cảnh sát giao thông đã A. tuân thủ pháp luật. B. áp dụng pháp luật. C. sử dụng pháp luật. D. thi hành pháp luật. Câu 15: Công dân thi hành pháp luật khi A. Đề nghị thay đổi giới tính. B. Hỗ trợ công tác bảo vệ rừng. C. Hoàn thiện hồ sơ ứng cử viên. D. Sử dụng văn bằng giả. Câu 16: Chị C là trưởng phòng. Chị vừa ra quyết định kỉ luật một nhân viên dưới quyền. Vậy chị C đang A. sử dụng pháp luật. B. áp dụng pháp luật. C. tuân thủ pháp luật. D. thi hành pháp luật. Câu 17: Cá nhân, tổ chức không làm những điều mà pháp luật cấm là thực hiện pháp luật theo hình thức A. áp dụng pháp luật. B. tuân thủ pháp luật. C. sử dụng pháp luật. D. thi hành pháp luật. Câu 18: Công dân thực hiện hành vi nào sau đây là sử dụng pháp luât? A. Đến ngân hàng mua ngoại tệ. B. Mua bán ngoại tệ trái phép. C. Khai báo tạm trú, tạm vắng. D. Khai báo thông tin cử tri. Câu 19: Căn cứ vào Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Quốc hội ban hành Bộ luật Lao động năm 2019 là thể hiện đặc điểm nào dưới đây của Hiến pháp? A. Hiến pháp là đạo luật cơ bản của nhà nước. B. Hiến pháp có hiệu lực pháp lý lâu dài. C. Hiến pháp có hiệu lực pháp lý tương đối ổn định. 4 D. Hiến pháp có quy trình sửa đổi đặc biệt Câu 20: Nội dung của Hiến pháp quy định về những nội dung cơ bản, quan trọng của đất nước vì vậy hiến pháp có hiệu lực pháp lý A. cụ thể. B. lâu dài. C. vĩnh viễn. D. vĩnh cửu. Câu 21: Nội dung của Hiến pháp quy định về những nội dung cơ bản, quan trọng của đất nước vì vậy nội dung của Hiến pháp mang tính A. tương đối ổn định. B. tượng trưng lâu dài. C. cố định và ổn định. D. ổn định và bất biến. Câu 22: Cơ sở hình thành Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là A. Liên kết giữa giai cấp công nhân, giai cấp nông dân và đội ngũ trí thức. B. Liên minh giữa giai cấp công nhân với giới cấp nông dân. C. Liên minh giữa giai cấp công nhân và giai cấp thống trị. D. Liên minh giữa giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và đội ngũ trí thức. Câu 23: Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là A. Nhà nước xã hội chủ nghĩa của Nhân dân, do Nhân dân và vì Nhân dân. B. Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa do Nhân dân, vì Nhân dân. C. Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của Nhân dân, do Nhân dân, vì Nhân dân. D. Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của Nhân dân, vì Nhân dân. Câu 24: Hiến pháp 2013 quy định, Đảng Cộng sản Việt Nam là lực lượng giữ vai trò như thế nào đối với Nhà nước và xã hội? A. Lãnh đạo. B. Quản lý. C. Điều phối. D. Tập hợp. Câu 25: Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013 quy định nhân dân thực hiện quyền lực nhà nước bằng những hình thức nào? A. Dân chủ trực tiếp B. Dân chủ trực tiếp, dân chủ đại diện C. Dân chủ trực tiếp, dân chủ đại điện, dân chủ nghị viện D. Dân chủ trực tiếp, dân chủ đại diện, đân chủ nghị viện, dân chủ tuyệt đối Câu 26: Theo quy định của Hiến pháp 2013, trên lĩnh vực dân sự, mọi công dân đều có quyền được A. tự do kinh doanh. B. tự do tín ngưỡng. C. khiếu nại, tố cáo. D. tự do ngôn luận. Câu 27: Theo quy định của pháp luật, trên lĩnh vực dân sự, mọi công dân không phân biệt dân tộc, tín ngưỡng, thành phần và địa vị xã hội, đều có quyền được A. tự do đi lại. B. học tập C. sáng tác văn học. D. khiếu nại tố cáo Câu 28: Theo quy định của pháp luật, quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân là một trong những nội dung cơ bản của quyền con người trên lĩnh vực A. chính trị. B. kinh tế. C. văn hóa. D. dân sự. Câu 29: Công dân được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe của mình là một trong những nội dung cơ bản của pháp luật về quyền con người trên lĩnh vực A. chính trị. B. kinh tế. C. văn hóa. D. dân sự. Câu 30: Đối với nước ta hiện nay, một trong những nhiệm vụ của chính sách giáo dục và đào tạo là góp phần A. bảo mật chương trình học. B. định hướng đổi mới giáo dục. C. miễn học phí toàn phần. D. nâng cao dân trí . Câu 31: Đối với nước ta hiện nay, một trong những nhiệm vụ của chính sách giáo dục và đào tạo là góp phần A. đào tạo nhân lực. B. học bất cứ nơi nào. C. hưởng tất cả chế độ ưu đãi. D. miễn mọi học phí học tập. 5 Câu 32: Đối với nước ta hiện nay, một trong những nhiệm vụ của chính sách giáo dục và đào tạo là thực hiện A. bồi dưỡng nhân tài. B. công bằng xã hội trong giáo dục. C. hợp tác quốc tế về giáo dục. D. thực hiện công bằng giáo dục Câu 33: Giáo dục và đào tạo không trực tiếp thực hiện nhiệm vụ nào sau đây? A. Đào tạo nhân lực. B. Phân hóa giàu nghèo. C. Nâng cao dân trí. D. Bồi dưỡng nhân tài. Câu 34: Theo quy định của pháp luật, Quốc hội giám sát tối cao việc tuân theo Hiến pháp, luật và nghị quyết của Quốc hội đối với chủ thể nào dưới đây? A. Viện Kiểm sát nhân dân tối cao. B. Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh. C. Viện Kiểm sát nhân dân huyện. D. Viện Kiểm sát nhân dân xã. Câu 35: Người đứng đầu nhà nước, thay mặt nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam về đối nội và đối ngoại, thống lĩnh lực lượng vũ trang nhân dân là A. Chủ tịch nước. B. Chủ tịch Quốc hội. C. Thủ tướng chính phủ. D. Tổng bí thư Câu 36: Một trong những nhiệm vụ và quyền hạn của Chủ tịch nước là A. công bố Hiến pháp. B. công khai thu nhập. C. công bố lịch nghỉ tết. D. Công khai ngân sách Câu 37: Một trong những nhiệm vụ và quyền hạn của Chủ tịch nước là A. Công bố Hiến pháp và luật, pháp lệnh. B. Công bố thông tư liên tịch, hướng dẫn. C. Bổ nhiệm các ủy ban của Quốc hội. D. Miễn nhiệm các ủy ban Quốc hội. Câu 38: Nội dung nào dưới đây không phản ánh đặc điểm của hệ thống chính trị nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam? A. Do Đảng cộng sản Việt Nam lãnh đạo. B. Tổ chức theo nguyên tắc tập trung dân chủ. C. Mang bản chất của giai cấp công nhân. D. Mang bản chất tư bản chủ nghĩa. Câu 39: Nội dung nào dưới đây không phản ánh đặc điểm của hệ thống chính trị nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam? A. Hoạt động theo nguyên tắc tập trung dân chủ B. Dựa trên nền tảng tư tưởng của chủ nghĩa Mác – Lênin. C. Mang tính nhân dân và tính dân tộc. D. Mang tính quốc tế rộng rãi. Câu 40: Việc làm nào dưới đây thể hiện trách nhiệm của công dân trong xây dựng và hoàn thiện hệ thống chính trị ở Việt Nam? A. Tích cực tham gia bầu cử. B. Gian lận trong bầu cử. C. Chia sẻ thông tin sai lệch. D. Bao che người vi phạm Thực hiện nhiệm vụ - HS đọc câu hỏi, ghi kết quả làm bài vào vở - Trao đổi thảo luận với các bạn xung quang về kết quả làm bài của mình Báo cáo và thảo luận - Giáo viên yêu cầu các học sinh trả lời kết quả làm bài của mình. Kết luận, nhận định - Giáo viên nhận xét kết quả thảo luận của học sinh kịp thời động viên đánh giá khích lệ các học sinh có câu trả lời phù hợp..... 3. Hoạt động 3: Định hướng làm bài kiểm tra định kỳ a. Mục tiêu bài kiểm tra: Học sinh bước đầu hình dung được yêu cầu, mục đích, nhiệm vụ của bài kiểm tra định kỳ. Có kế hoạch ôn tập để làm bài kiểm tra hiệu quả b. Nội dung kiểm tra 6 - Phổ biến nội dung kiểm tra - Hình thức kiểm tra - Thời gian kiểm tra - Biểu điểm và các quy định đối với bài kiểm tra c. Giới hạn kiểm tra: Kiến thức cơ bản Bài 11: Hệ thống chính trị nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Bài 12: Bộ máy nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Bài 13: Chính quyền địa phương Bài 14: Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Bài 15: Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam về chế độ chính trị Bài 16: Hiến pháp nước CHXHCNVN về Quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân Bài 17: Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam về kinh tế, văn hóa, giáo dục, khoa học công nghệ, môi trường Bài 18: Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam về về bộ máy nhà nước Bài 19: Pháp luật trong đời sống xã hội Bài 20: Hệ thống pháp luật Việt Nam Bài 21: Thực hiện pháp luật 7
File đính kèm:
de_cuong_on_tap_cuoi_hoc_ki_ii_giao_duc_phap_luat_va_kinh_te.doc