Đề cương ôn tập giữa học kì I Địa lí 10

docx 5 Trang Hải Bình 4
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương ôn tập giữa học kì I Địa lí 10", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Đề cương ôn tập giữa học kì I Địa lí 10

Đề cương ôn tập giữa học kì I Địa lí 10
 ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA KÌ 1- ĐỊA 10
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. 
Câu 1. Đá trầm tích được hình thành
 A. ở nơi trũng do sự lắng tụ và nén chặt các vật liệu.
 B. từ dưới sâu nóng chảy, trào lên mặt đất nguội đi.
 C. từ đá biến chất bị thay đổi tính chất do sức nén lớn.
 D. từ trầm tích bị thay đổi tính chất do nhiệt độ cao.
Câu 2. Phương pháp đường chuyển động dùng để thể hiện các đối tượng
 A. phân bố phân tán, lẻ tẻ, rời rạc. B. phân bố theo những điểm cụ thể.
 C. tập trung thành vùng rộng lớn. D. di chuyển theo các hướng bất kì.
Câu 3. Giới hạn thạch quyển ở độ sâu khoảng
 A. 100 km. B. 200 km. C. 150 km. D. 50 km.
Câu 4. Nhóm nghề nào sau đây có liên quan thường xuyên nhất tới Địa lí xã hội?
 D. Quy hoạch đô 
 A. Công nghiệp. B. Dân số học. C. Khí hậu học.
 thị.
Câu 5. Vành đai động đất ở phía tây khu vực Bắc Mỹ được hình thành chủ yếu do sự tiếp 
xúc của các mảng kiến tạo nào sau đây?
 A. Bắc Mỹ và Âu - Á. B. Thái Bình Dương và Bắc Mỹ.
 C. Thái Bình Dương và Nam Mỹ. D. Âu - Á và Mảng Phi.
Câu 6. Các múi giờ trên Trái Đất được đánh số thứ tự theo hướng tây - đông từ múi số
 A. 1 đến 24. B. 24 đến 1. C. 0 đến 23. D. 23 đến 0.
Câu 7. Nơi tiếp xúc giữa các mảng kiến tạo sẽ thường xuất hiện
 A. ngập lụt. B. động đất, núi lửa.
 C. thủy triều dâng. D. bão.
Câu 8. Đá macma được hình thành
 A. từ dưới sâu nóng chảy, trào lên mặt đất nguội đi.
 B. từ đá biến chất bị thay đổi tính chất do sức nén lớn.
 C. ở nơi trũng do sự lắng tụ và nén chặt các vật liệu.
 D. từ trầm tích bị thay đổi tính chất do nhiệt độ cao.
Câu 9. Mùa hạ ở các nước theo dương lịch tại bán cầu Nam được tính từ ngày
 A. 22/12. B. 23/9. C. 21/3. D. 22/6.
Câu 10. Tại hai cực Trái Đất, hiện tượng ngày và đêm diễn ra như thế nào?
 A. Ngày dài, đêm ngắn. B. Sáu tháng ngày, sáu tháng đêm.
 C. Ngày ngắn, đêm dài. D. Chỉ có ngày kéo dài suốt năm.
Câu 11. Để các ứng dụng GPS và bản đồ số trở nên hiệu quả và hữu ích cần có
 A. thiết bị điện tử kết nối internet. B. thiết bị điện tử chuyên dụng.
 C. bản đồ in trên giấy và la bàn. D. thiết bị vô tuyến điện.
Câu 12. Phương pháp kí hiệu dùng để thể hiện các đối tượng
 A. phân bố phân tán, lẻ tẻ, rời rạc. B. phân bố theo những điểm cụ thể.
 C. tập trung thành vùng rộng lớn. D. di chuyển theo các hướng bất kì.
Câu 13. Thạch quyển được hợp thành bởi lớp vỏ Trái Đất và
 A. nhân trong của Trái Đất. B. nhân ngoài của Trái Đất.
 1 ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA KÌ 1- ĐỊA 10
 C. phần trên của lớp Man-ti. D. phần dưới của lớp Man-ti.
Câu 14. Các địa điểm thuộc các kinh tuyến khác nhau sẽ có giờ khác nhau gọi là
 A. giờ GMT. B. giờ địa phương. C. giờ múi. D. giờ quốc tế.
Câu 15. Nội lực tác động đến địa hình bề mặt Trái Đất thông qua
 A. quá trình vận chuyển. B. quá trình xâm thực.
 C. quá trình phong hóa. D. vận động kiến tạo.
Câu 16. Trong phương pháp kí hiệu, để thể hiện các đối tượng địa lí trên bản đồ thường 
đặt
 A. các kí hiệu vào đúng vị trí của đối tượng.
 B. các mũi tên vào đúng vị trí của đối tượng.
 C. các chấm điểm vào đúng vị trí của đối tượng.
 D. các biểu đồ vào đúng phạm vi của lãnh thổ.
 N
 D
CâuL 17. Phương pháp chấm điểm dùng để thể hiện các hiện tượng
 A. di chuyển theo các hướng bất kì. B. phân bố theo những điểm cụ thể.
 C. tập trung thành vùng rộng lớn. D. phân bố phân tán, lẻ tẻ, rời rạc.
Câu 18. Vành đai núi lửa ở phía đông Đại Tây Dương được hình thành chủ yếu do sự 
tiếp xúc của các mảng kiến tạo nào sau đây?
 A. Thái Bình Dương và Nam Mỹ. B. Âu - Á và Mảng Phi.
 C. Bắc Mỹ và Âu - Á. D. Thái Bình Dương và Bắc Mỹ.
Câu 19: Nhận định nào sau đây đúng về sự phân bố nhiệt độ trên bề mặt Trái Đất?
A. Khu vực nằm sâu trong lục địa có biên độ nhiệt năm lớn.
B. Nhiệt độ trung bình năm thấp nhất nằm trên đại dương.
C. Lục địa có nhiệt độ cao hơn đại dương vào mùa đông. 
D. Sườn đón nắng có nhiệt độ thấp hơn sườn khuất nắng. 
Câu 20: Ở Việt Nam, sự thay đổi về nhiệt độ trung bình năm từ TP. Hà Nội đến TP. Hồ 
Chí Minh thể hiện sự phân bố nhiệt độ không khí theo
A. vĩ độ địa lí. B. kinh độ địa lí.
C. lục địa và đại dương. D. độ cao địa hình. 
Câu 21: Vai trò quan trọng nhất của môn Địa lí ở trường phổ thông là giúp học sinh
A. làm giàu thêm kho tàng kiến thức về khoa học địa lí.
B. nhận thức đúng đắn và có trách nhiệm với môi trường sống.
C. hiểu về sự phong phú của hoạt động sản xuất trên thế giới.
D. hình thành kĩ năng giải quyết vấn đề trong cuộc sống.
Câu 22: Nghề nghiệp nào sau đây sử dụng kiến thức chủ yếu về địa lí kinh tế - xã hội?
A. Nhà bảo vệ môi trường. B. Kĩ sư trắc địa bản đồ.
C. Giáo viên phổ thông. D. Hướng dẫn viên du lịch.
Câu 23: Đặc điểm của đối tượng địa lí trong phương pháp kí hiệu đường chuyển động 
không được thể hiện thông qua
A. màu sắc. B. độ rộng.
C. hình dạng. D. hướng.
Câu 24: Để thể hiện sự phân bố xen kẽ của các dân tộc, phương pháp nào sau đây thường 
được sử dụng?
 2 ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA KÌ 1- ĐỊA 10
A. Bản đồ - biểu đồ. B. Chấm điểm.
C. Kí hiệu. D. Khoanh vùng.
Câu 25: Tính từ ngoài vào trong, thứ tự các lớp của Trái Đất là
A. vỏ Trái Đất, lớp man-ti, nhân Trái Đất.
B. lớp man-ti, nhân Trái Đất, vỏ Trái Đất.
C. lớp man-ti, vỏ Trái Đất, nhân Trái Đất. 
D. nhân Trái Đất, lớp man-ti, vỏ Trái Đất.
Câu 26: Đặc điểm nào sau đây đúng với lớp vỏ Trái Đất?
A. Vỏ cứng, độ dày dao động đến 70 km ở đại dương.
B. Trên cùng là đá badan, dưới cùng là đá trầm tích.
C. Được chia thành hai kiểu là vỏ lục địa và vỏ đại dương. 
D. Giới hạn của vỏ Trái Đất không trùng với thạch quyển.
Câu 27: Địa hình vùng Tây Nguyên của Việt Nam được cấu tạo bởi loại đá chủ yếu nào 
sau đây?
A. Đá trầm tích. B. Đá biến chất.
C. Đá gơnai. D. Đá macma.
Câu 28: Các mảng kiến tạo dịch chuyển được do tác động chủ yếu của lớp nào sau đây?
A. Nhân Trái Đất. B. Mặt Mô-hô.
C. Manti dưới. D. Manti trên.
Câu 29: Mảng lục địa Nam Mỹ xô húc với mảng đại dương Na-xca tạo tên địa hình nào 
sau đây?
A. Dãy núi An-đét. B. Đứt gãy Đông Phi.
C. Eo biển Chi-lê. D. Sống núi ngầm.
Câu 30: Hiện tượng nào sau đây là hệ quả chuyển động xung quanh Mặt Trời của Trái 
Đất?
A. Sự luân phiên ngày đêm trên Trái Đất.B. Giờ trên Trái Đất và đường chuyển ngày.
C. Chuyển động lệch hướng của vật thể.D. Thời tiết các mùa trong năm khác nhau.
Câu 31: Liên bang Nga có nhiều múi giờ khác nhau do
A. lãnh thổ trải dài trên nhiều kinh độ. B. nằm gần cực bắc.
C. nền văn hoá đa dạng. D. nằm trên hai lục địa lớn nhất thế giới. 
Câu 32: Thạch quyển bao gồm
A. vỏ Trái Đất và phần cứng mỏng phía trên của manti.
B. phần trên cùng của lớp manti và đá granit.
C. vỏ Trái Đất và phần quánh dẻo phía dưới của manti.
D. phần dưới cùng của lớp manti và đá mama.
Câu 33: Vỏ Trái Đất và thạch quyển giống nhau về đặc điểm nào sau đây?
A. Vị trí. B. Độ dày. C. Cấu tạo. D. Ý nghĩa.
Câu 34: Dạng địa hình nào dưới đây không phải do quá trình ngoại lực chủ yếu tạo 
thành?
A. Cồn cát Quang Phú. B. Dãy núi Hoàng Liên Sơn.
C. Cao nguyên Mộc Châu. D. Đồng bằng sông Hồng.
Câu 35: Lớp ô-dôn nằm dưới tầng nào sau đây của khí quyển?
 3 ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA KÌ 1- ĐỊA 10
A. Tầng đối lưu. B. Tầng bình lưu. C. Tầng nhiệt. D. Tầng giữa.
Câu 36: Hiện tượng cực quang của Liên bang Nga xảy ra ở tầng nào sau đây của khí 
quyển?
A. Tầng nhiệt. B. Tầng bình lưu. C. Tầng khuếch tán. D. Tầng giữa.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý 
a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Cho thông tin sau:
 Môn Địa lí giúp học sinh định hướng và điều chỉnh hành vi phù hợp với sự thay đổi của 
môi trường tự nhiên và văn hóa, xã hội của từng quốc gia, khu vực cụ thể, nhất là trong 
giai đoạn hội nhập toàn cầu như hiện nay.
 a) Môn Địa lí giúp chúng ta thích nghi với những thay đổi của môi trường sống xung 
quanh. 
 b) Học tập môn Địa lí chủ yếu là để phù hợp với các ngành nghề liên quan đến môi 
trường. 
 c) Địa lí giúp chúng ta hiểu rõ hơn về văn hóa, xã hội của các quốc gia khác, từ đó có 
thể giao tiếp hiệu quả hơn.
 d) Học Địa lí giúp chúng ta có thêm thông tin để đưa ra những quyết định đúng đắn 
trong cuộc sống. 
Câu 2. Cho thông tin sau:
 GPS và bản đồ số được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực như trong giao thông 
vận tải, trong đo đạc khảo sát và thi công công trình, trong quân sự, trong khí tượng và 
giám sát Trái Đất.
 a) Bản đồ số có thể cung cấp thông tin về sự phân bố địa hình. 
 b) GPS và bản đồ số chỉ được ứng dụng trong một số lĩnh vực chuyên ngành.
 c) Việc xác định các tuyến đường đi trở nên khó khăn hơn khi có sự xuất hiện của GPS.
 d) Nhờ có GPS và bản đồ số mà việc giám sát Trái Đất được thuận lợi hơn.
Câu 3. Cho thông tin sau:
 Môn Địa lí giúp học sinh có những hiểu biết về thế giới xung quanh bằng việc đánh giá, 
phân tích được ảnh hưởng của các yếu tố vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế 
- xã hội đến từng đối tượng địa lí cụ thể.
 a) Việc đánh giá ảnh hưởng của các yếu tố kinh tế - xã hội là một phần quan trọng trong 
việc học môn Địa lí.
 b) Môn Địa lí chỉ giúp học sinh hiểu biết về các yếu tố tự nhiên của một vùng lãnh thổ 
nhất định. 
 c) Học sinh có thể sử dụng kiến thức môn Địa lí trong nhiều công việc sau này.
 d) Để hiểu rõ một vùng đất, học sinh cần kết hợp việc phân tích các yếu tố tự nhiên và 
kinh tế - xã hội.
Câu 4. Cho thông tin sau:
 GPS và bản đồ số được sử dụng nhiều trong cuộc sống hiện đại với nhiều ứng dụng hữu 
ích. Ứng dụng nổi bật nhất của GPS là định vị, nhằm xác định vị trí chính xác của các đối 
tượng trên bản đồ. GPS và bản đồ số dùng để dẫn đường, quản lí và điều hành sự di chuyển 
của các đối tượng có gắn thiết bị định vị. 
 4 ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA KÌ 1- ĐỊA 10
 a) Bản đố số mới chỉ được sử dụng để xác định vị trí các tuyến đường giao thông.
 b) Ứng dụng nổi bật của GPS là xác định chính xác vị trí của đối tượng.
 c) GPS sử dụng được cho cả các đối tượng không gắn thiết bị định vị.
 d) Sự phát triển GPS và bản đồ số là thành tựu của cách mạng công nghệ.
Phần III. Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. 
Câu 1. Biết rằng bản đồ có tỉ lệ là 1: 9 000 000. Hãy cho biết 1 cm trên bản đồ tương ứng 
với bao nhiêu km ngoài thực địa?
Câu 2. Khi ở thành phố Luân Đôn (múi giờ số 0) đang là 6 giờ thì cùng lúc đó ở thành phố 
Bắc Kinh (múi giờ số 8) đang là mấy giờ?
Câu 3. Biết rằng bản đồ có tỉ lệ 1: 1 000 000, khoảng cách từ điểm C đến điểm D trên bản 
đồ đó là 2 cm. Hãy cho biết khoảng cách từ C đến D trên thực địa là bao nhiêu km?
Câu 4. Khi ở thành phố Mát-xcơ-va (múi giờ số 3) đang là 5 giờ thì cùng lúc đó thành phố 
Gia-các-ta (múi giờ số 8) là mấy giờ?
Câu 5. Một máy bay xuất phát từ Hà Nội (múi giờ số 7) lúc 5 giờ và hạ cánh xuống Ma-
ni-la (múi giờ số 8) sau 3 giờ bay. Cho biết lúc máy bay hạ cánh thì ở Ma-ni-la là mấy giờ?
Câu 6: Biết rằng bản đồ có tỉ lệ là 1 : 300 000 000. Hãy cho biết 1cm trên bản đồ ứng 
với bao nhiêu km ngoài thực địa?
Câu 7: Điền vào chỗ trống.
Khi ở Ô-xtrây-li-a (múi giờ số 10) đang là 11 giờ thì cùng lúc đó ở Ca-dắc-xtan (múi giờ 
số 6) là mấy giờ?
Câu 8: Điền vào chỗ trống.
Khi ở Khi ở Niu Di-len (múi giờ số 12) là 11 giờ thì cùng lúc đó ở In-đô-nê-xi-a là 2 giờ. 
Vậy In-đô-nê-xi-a thuộc múi giờ số mấy?
Câu 9: Điền vào chỗ trống.
Khi ở Vương quốc Anh (kinh tuyến 0°) là 1 giờ thì cùng lúc đó ở Ai Cập (kinh tuyến 30°) 
là mấy giờ?
Câu 10. Biết rằng bản đồ có tỉ lệ là 1: 6 000 000. Hãy cho biết 1 cm trên bản đồ tương ứng 
với bao nhiêu km ngoài thực địa?
Câu 11. Biết rằng bản đồ có tỉ lệ 1 : 1 000 000, khoảng cách từ điểm A đến điểm B trên 
bản đồ đó là 5 cm. Hãy cho biết khoảng cách từ A đến B trên thực địa là bao nhiêu km?
 5

File đính kèm:

  • docxde_cuong_on_tap_giua_hoc_ki_i_dia_li_10.docx