Đề cương ôn tập học kì I Địa lí 12
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương ôn tập học kì I Địa lí 12", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Đề cương ôn tập học kì I Địa lí 12
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GKI-12 I.TRẮC NGHIỆM Câu 1. Đồng bằng sông Cửu Long có đặc điểm nào sau đây? A. Có hệ thống đê sông bao bọc. B. Được bồi đắp từ phù sa biển. C. Phía Tây Bắc có địa hình cao. D. Nhiều vùng trũng chưa bồi lấp. Câu 2. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 13, đỉnh Phanxipăng thuộc dãy núi A. Hoàng Liên Sơn. B. Trường Sơn Bắc. C. Con Voi. D. Tam Điệp. Câu 3. Nửa đầu mùa đông, khối khí gió mùa Đông Bắc tạo nên mùa đông lạnh ở miền Bắc với thời tiết A. lạnh ẩm B. ấm khô. C. ấm ẩm. D. lạnh khô Câu 4. Căn cứ Atlat Địa lí Việt Nam trang 10, sông Krông Pơkô thuộc lưuvực sông nào sau đây? A. Lưu vực sông Thu Bồn. B. Lưu vực sông Mê Công. C. Lưu vực sông Đồng Nai. D. Lưu vực sông Ba (Đà Rằng). Câu 5. Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 6-7, cho biết trong các đỉnh núi sau đây, đỉnh núi nào cao nhất? A. Pu Si Lung. B. Mẫu Sơn. C. Tây Côn Lĩnh. D. Tam Đảo. Câu 6 Gió mùa mùa đông( gió mùa Đông Bắc) hoạt động mạnh nhất ở vùng nào của nước ta? A. Trường Sơn Nam B. Tây Bắc C. Trường Sơn Bắc D. Đông Bắc Câu 7. Vào đầu mùa hạ gió mùa Tây Nam gây mưa cho A. phía Nam đèo Hải Vân. B. Nam Bộ và Trung Bộ. C. Tây Nguyên và Nam Bộ. D. Trên phạm vi cả nước. Câu 8. Bộ phận nào sau đây thuộc vùng biển nước ta được thực hiện chủ quyền quốc gia trên biển? A. Vùng đặc quyền kinh tế. B. Nội thủy. C. Vùng tiếp giáp lãnh hải. D. Lãnh hải. Câu 9. Nửa sau mùa đông, khối khí gió mùa Đông Bắc tạo nên mùa đông lạnh ở miền Bắc với thời tiết A. ấm ẩm. B. lạnh khô C. ấm khô. D. lạnh ẩm Câu 10. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, hãy cho biết vùng khí hậu nào chịuảnhhưởng nhiều nhất của gió Tây khô nóng? A. Bắc Trung Bộ. B. Nam Trung Bộ. C. Tây Bắc Bộ. D. Nam Bộ. Câu 11. Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa và tính chất khép kín của Biển Đông được thể hiện qua các yếu tố A. là vùng biển rộng. B. là vùng biển tương đối kín. C. hải văn và sinh vật biển. D. nhiệt độ nước biển cao. Câu 12. Nửa đầu mùa đông, khối khí gió mùa Đông Bắc tạo nên mùa đông lạnh ở miền Bắc với thời tiết A. ấm ẩm. B. lạnh khô C. ấm khô. D. lạnh ẩm Câu 13. Nhân tố nào sau đây làm khí hậu nước ta mangđặc tính của khí hậu hải dương? A. Tiếp giáp với biển Đông. B. Thuộc vùng nội chí tuyến. C. Địa hình nhiều núi cao. D. Gió mùa tác động mạnh. Câu 14. Điểm giống nhau chủ yếu của địa hình vùng đồi núi Tây Bắc và Đông Bắc là: A.Đồi núi thấp chiếm ưu thế B. Nghiêng theo hướng tây bắc – đông nam C. Có nhiều sơn nguyên, cao nguyên D. Có nhiều khối núi cao, đồ sộ. Câu 15. Đặc điểm nào sau đây không phải của dải đồng bằng ven biển miền Trung? A. Đồng bằng hẹp ngang B. Bị chia cắt thành nhiều đồng bằng nhỏ C. Chỉ có một số đồng bằng được mở rộng ở các cửa sông lớn. D. Được hình thành do các sông bồi đắp Câu 16. Ảnh hưởng của biển Đông đến thiên nhiên nước ta là A. giảm tác động của thiên tai: bão, lũ lụt. B. tạo hai mùa mưa, khô rõ rệt trong năm. C. mang lại lượng mưa và độ ẩm lớn. D. giàu tài nguyên khoáng sản, nhất là muối. Câu 17. Phát biểu nào sau đâyđúng với đặc điểm của vùng núi Tây Bắc nước ta? A. Núi thấp chiếm phần lớn diện tích. B. Gồm nhiều cao nguyên badan. C. Nằm giữa sông Hồng và sông Cả. D. Hướng núi chủ yếu là vòng cung. Câu 18. Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 11, cho biết nhóm đất nào sau đây chiếm diện tích lớn nhất? A. Đất phù sa sông B. Đất mặn. C. Đất cát biển. D. Đất feralit trên đá vôi. Câu 19. Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 8, cho biết tỉnh nào sau đây của nước ta có khoáng sản crôm? A. Bắc Ninh. B. Hưng Yên. C. Thanh Hoá. D. Nam Định. Câu 20. Phần lớn địa hình biên giới trên đất liền ở phía Bắc nước ta là A. trung du. B. đồng bằng. C. bán bình nguyên. D. miền núi. Câu 21. Nhân tố nào sau đây làm khí hậu nước ta mangđặc tính của khí hậu hải dương? A. Thuộc vùng nội chí tuyến. B. Gió mùa tác động mạnh. C. Địa hình nhiều núi cao. D. Tiếp giáp với biển Đông. Câu 22. Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 12, cho biết vườn quốc gia nào sau đây không nằm trên đảo? A. Cát Bà. B. Côn Đảo. C. Bến Én. D. Phú Quốc. Câu 23. Nguyên nhân chủ yếu gây ra mưa vào mùa hạ ở nước ta ( trừ Trung Bộ) là do hoạt động của: A. Gió mùa Tây Nam và Tín phong B. Gió mùa Tây Nam và dải hội tụ nhiệt C. Tín phong và dải hội tụ nhiệt đới D. Gió Tây Nam và gió mùa Đông Bắc Câu 24. Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, cho biết vùng Trung và Nam Bắc Bộ có tần suất bãohoạt động lớn nhất vào tháng nào sau đây? A. Tháng 8. B. Tháng 9 C. Tháng 7. D. Tháng 6. Câu 25. Hướng núi vòng cung của nước ta thể hiện rõ nhất là dãy núi A. Tam Đảo B. Hoành Sơn C. Trường Sơn Nam D. Hoàng Liên Sơn Câu 26. Ở vùng ven biển, dạng địa hình nào sau đây thuận lợi cho nuôi trồng thủy, hải sản? A. Các rạn san hô, đảo ven bờ. B. Vịnh cửa sông, tam giác châu. C. Các đảo ven bờ, vịnh cửa sông. D. Các tam giác châu với bãi triều rộng. Câu 27. Địa hình nước ta có hướng nghiêng chung là A. đông nam-tây bắc B. tây bắc- đông nam C. tây nam-đông bắc D. đông bắc-tây nam Câu 28. Khoáng sản nào sau đây có nhiều ở vùng thềm lục địa nước ta? A. Than đá. B. Titan. C. Bôxit. D. Dầu khí. Câu 29. Khu vực nào sau đây của nước ta tập trung nhiều diện tích rừng ngập mặn? A. Bắc Trung Bộ. B. Bắc Bộ. C. Nam Bộ. D. Nam Trung Bộ. Câu 30. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, hãy cho biết vùng khí hậu nào chịuảnhhưởng nhiều nhất của gió Tây khô nóng? A. Nam Bộ. B. Bắc Trung Bộ. C. Tây Bắc Bộ. D. Nam Trung Bộ. Câu 31. Căn cứ Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, trạm khí tượng nào sau đây có mưa nhiều nhất vào tháng 11? A. Hà Nội. B. Nha Trang. C. Đà Nẵng. D. Đà Lạt Câu 32. Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa và tính chất khép kín của Biển Đông được thể hiện qua các yếu tố A. nhiệt độ nước biển cao. B. là vùng biển tương đối kín. C. là vùng biển rộng. D. hải văn và sinh vật biển. Câu 33. Cho biểu đồ: Theo biểu đồ trên, nhận xét nào sau đây khôngđúng về lượng mưa trung bình tháng tại địa điểm Huế? A. Các tháng cuối năm lượng mưa lớn. B. Lượng mưa tập trung vào mùa hạ. C. Lượng mưa tập trung vào mùa thu-đông. D. Các tháng đầu năm lượng mưa ít. Câu 34. Bộ phận nào sau đây thuộc vùng biển nước ta được thực hiện chủ quyền quốc gia trên biển? A. Nội thủy. B. Vùng tiếp giáp lãnh hải. C. Vùng đặc quyền kinh tế. D. Lãnh hải. Câu 35. Hướng núi vòng cung của nước ta thể hiện rõ nhất là dãy núi A. Hoành Sơn B. Trường Sơn Nam C. Hoàng Liên Sơn D. Tam Đảo Câu 36. Nước ta có lượng mưa lớn, trung bình 1500 – 2000 mm/năm nguyên nhân chính là do A. Tín phong mang mưa tới B. Nhiệt độ cao nên lượng bốc hơi lớn C. Các khối không khí qua biển mang ẩm vào đất liền D. Địa hình cao đón gió gây mưa Câu 37. Loại gió có cơ chế hoạt động quanh năm ở nước ta là A. Gió mùa Đông Bắc B. Tín phong C. Gió mùa Tây Nam D. Gió mùa Đông Nam Câu 38. Gió đông bắc thổi ở vùng phía nam đèo Hải Vân vào mùa đông thực chất là: A.Gió mùa mùa đông nhưng đã biến tính khi vượt qua dãy Bạch Mã. B.Một loại gió địa phương hoạt động thường xuyên suốt năm giữa biển và đất liền. C.Gió tín phong ở nửa cầu Bắc hoạt động thường xuyên suốt năm. D.Gió mùa mùa đông xuất phát từ cao áp ở lục địa châu Á. Câu 39. Đặc điểm khí hậu vùngduyên hải Nam Trung Bộ.khác so với vùng Nam Bộ là A.có kiểu khí hậu cận xích đạo. B. chia thành hai mùa mưa-khô. C. mưa nhiều vào thu đông. D. có mùa đông lạnh, ít mưa. Câu 40. Nước ta có vị trí nằm ở A. trung tâm Đông Nam Á B.rìa phía đông bán đảo Đông Dương. C.khu vực ôn đới gió mùa. D. khu vực ngoại chí tuyến. Câu 42. Do nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nhiệt đới ở bán cầu Bắc, nên: A. Khí hậu có hai mùa rõ rệt B.Nền nhiệt độ cao, các cân bức xạ quanh năm dương C.Có nhiều tài nguyên sinh vật quý giá D.Có sự phân hóa tự nhiên rõ rệt. Câu 43. Nằm ở vị trí tiếp giáp giữa lục địa và đại dương trên vành đai sinh khoáng châu Á – Thái Bình Dương, nên Việt Nam có nhiều: A. Tài nguyên sinh vật quý giá. B. Tài nguyên khoáng sản C. Bão và lũ lụt. D. Vùng tự nhiên khác nhau trên lãnh thổ Câu 44. Nhờ tiếp giáp biển nên nước ta có: A. Nền nhiệt độ cao, nhiều ánh nắng C. Khí hậu có hai mùa rõ rệt B. Thiên nhiên xanh tốt, giàu sức sống D. Nhiều tài nguyên khoáng sản và sinh vật Câu 45. Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta được quy định bởi vị trí địa lí A.tiếp giáp với vùng biển rộng lớn. B. có tầng bức xạ lớn. C. nằm ở bán cầu đông trên trái đất. D. nằm trong vùng nội chí tuyến. Câu 46. Khu vực chịu ảnh hưởng mạnh nhất của gió phơn Tây Nam là A.Nam Trung Bộ. B. Bắc Trung Bộ. C. Đồng bằng sông Hồng. D. Đồng bằng sông Cửu Long. Câu 47. Khí hậu được phân chia thành hai mùa khô và mưa rõ rệt thể hiện ở khu vực nào sau đây? A. Miền Bắc. B. Miền Nam. C. Tây Bắc. D. Bắc Trung Bộ Câu 48. Nguyên nhân gây mưa lớn và kéo dài ở các vùng đón gió Nam Bộ và Tây Nguyên là do hoạt động của: A. Gió mùa Tây Nam xuất phát từ áp cao cận chí tuyến nửa cầu Nam B. Gió mùa Tây Nam xuất phát từ vịnh Bengan C. Gió tín phong xuất phát từ áp cao cận chí tuyến nửa cầu Bắc D. Gió Đông Bắc xuất phát từ áp cao Xibia Câu 49. Nhân tố làm phá vỡ nền tảng nhiệt đới của khí hậu nước ta và làm giảm nhiệt độ mạnh mẽ nhất trong mùa đông là do A.địa hình nhiều đồi núi. B. gió mùa Đông Bắc. C. gió mùa Tây Nam. D. ảnh hưởng của biển. Câu 50. Địa hình cao ở rìa phía Tây, tây Bắc, thấp dần ra biển và bị chia cắt thành nhiều ô là đặc điểm địa hình A. Đồng bằng sông Cửu Long B. Đồng bằng ven biển miền Trung C. Đồng bằng sông Hồng. D. Đồng bằng Thanh, Nghệ, Tĩnh. Câu 51. Đồng bằng sông Cửu Long có đặc điểm nào sau đây? A. Rộng 15 000 km² B. Bị chia cắt nhiều bởi các đê ven sông C. Có mạng lưới kênh rạch chằng chịt. D. Có các bậc ruộng cao bạc màu Câu 52 Tây Bắc – Đông Nam là hướng chính của A. vùng núi Tây Bắc. B. vùng núi Đông Bắc C. vùng núi Trường Sơn Nam. D. cánh cung Đông Triều Câu 53. Hướng vòng cung là hướng chính của A. vùng núi Đông Bắc. B. vùng núi Tây Bắc. C. dãy Hoàng Liên sơn. D. vùng núi Trường Sơn Bắc Câu 54. Với hình dạng lãnh thổ kéo dài và hẹp ngang của nước ta đã A. làm cho thiên nhiên từ Bắc vào Nam của nước ta khá đồng nhất. B. Tạo điều kiện cho tính biển sâu vào trong đất liền. C. tạo ra sự phân hóa rõ rệt của thiên nhiên từ đông sang tây. D. làm cho thiên nhiên nước ta có sự phân hóa theo độ cao địa hình. Câu 55. Những nhân tố nào tạo nên sự phân hóa đa dạng của tự nhiên và hình thành các vùng tự nhiên khác nhau ở nước ta? A. Khí hậu và sông ngòi. B. Vị trí địa lý và hình thể. C. Khoáng sản và biển. D. Gió mùa và dòng biển nóng. II.PHẦN TỰ LUẬN Câu 1: Nêu ảnh hưởng của vị trí địa lý và phạm vi lãnh thổ lý đối với đặc điểm tự nhiên , kinh tế và văn hoá - xã hội của nước ta? Câu 2: Cho bảng số liệu: LƯỢNG MƯA TRUNG BÌNH THÁNG, NĂM TẠI HÀ NỘI VÀ HUẾ ( Đơn vị: mm) Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Năm Hà Nội 18,6 26,2 43,8 90,1 188,5 230,9 288,2 318,0 265,4 130,7 43,4 23,4 1676 Huế 161,3 62,6 47,1 51,6 82,1 116,7 95,3 104,0 473,4 795,6 580,6 277,4 2868 Dựa vào bảng số liệu, hãy nhận xét về chế độ mưa của Hà Nội và Huế? Câu 3: Cho bảng số liệu: LƯỢNG MƯA, LƯỢNG BỐC HƠI VÀ CÂN BẰNG ẨM CỦA MỘT SỐ ĐỊA ĐIỂM ( Đơn vị: 0C) Địa điểm Lượng mưa(mm) Lượng bốc hơi(mm) Cân bằng ẩm(mm) Hà Nội 1667 989 + 678 TP. Hồ Chí Minh 1931 1686 + 245 (Nguồn: Sách giáo khoa Địa lí lớp 12, NXB Giáo dục Việt Nam) Dựa vào bảng số liệu, hãy nhận xét về lượng mưa, lượng bốc hơi và cân bằng ẩm của hai địa điểm trên. có sự khác nhau?
File đính kèm:
de_cuong_on_tap_hoc_ki_i_dia_li_12.docx