Giáo án dạy thêm Ngữ văn 10 Sách Cánh diều - Bài 1: Ôn tập Thần thoại và sử thi
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án dạy thêm Ngữ văn 10 Sách Cánh diều - Bài 1: Ôn tập Thần thoại và sử thi", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án dạy thêm Ngữ văn 10 Sách Cánh diều - Bài 1: Ôn tập Thần thoại và sử thi
BÀI 1: ÔN TẬP Ngày soạn THẦN THOẠI VÀ SỬ THI .................. Ngày dạy:................... A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức Ôn tập các đơn vị kiến thức của bài học 1 Thần thoại và sử thi: - Ôn tập một số yếu tố hình thức (không gian, thời gian, nhân vật, cốt truyện, lời người kể chuyện và lời nhân vật ) và nội dung (đề tài, chủ đề, ý nghĩa, thông điệp...) của truyện thần thoại; sử thi. - Ôn tập về sửa lỗi dùng từ hình thức ngữ âm, chính tả và ngữ nghĩa; có thói quen cân nhắc trong việc sử dụng từ ngữ để diễn tả chính xác, đạt hiêu quả giao tiếp. - Ôn tập cách viết và thực hành bài văn nghị luận về một vấn đề xã hội: một hiện tượng trong cuộc sống hoặc một vấn đề đặt ra từ một hay một số tác phẩm văn học đảm bảo các bước. 2. Năng lực: + Năng lực chung: Tự chủ và tự học; giải quyết vấn đề và sáng tạo + Năng lực chuyên môn: Năng lực ngôn ngữ (đọc – viết – nói và nghe); năng lực văn học. 3. Phẩm chất: - Cảm phục và trân trọng những con người anh hùng, những giá trị nhân văn cao đẹp. - Tôn trọng và có ý thức tìm hiểu các nền văn học, văn hoá trên thế giới. - Có ý thức ôn tập nghiêm túc. B. PHƯƠNG TIỆN VÀ HỌC LIỆU 1.Học liệu: - Tham khảo SGV, SGK Ngữ văn 10 Cánh diều, tập 1. - Tài liệu ôn tập bài học. 2. Thiết bị và phương tiện: - Sưu tầm tranh ảnh, tư liệu có liên quan đến bài học. - Sử dụng ngôn ngữ trong sáng, lành mạnh. - Sử dụng máy chiếu/tivi kết nối wifi C.PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC - Phương pháp: Thảo luận nhóm, động não, dạy học giải quyết vấn đề, thuyết trình, đàm thoại gợi mở, dạy học hợp tác... . - Kĩ thuật: Sơ đồ tư duy, phòng tranh, chia nhóm, đặt câu hỏi, khăn trải bàn,... D.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC THEO CHỦ ĐỀ BUỔI 1 HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG 1. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút sự chú ý của HS vào việc thực hiện nhiệm việc học tập. 2. Nội dung hoạt động: HS chia sẻ suy nghĩ 3. Sản phẩm: Những suy nghĩ, chia sẻ của HS. 4. Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) Báo cáo sản phẩm dạy học dự án mà GV đã giao sau khi học xong bài 1 buổi sáng: - Nhóm 1, 2: Nhóm Phóng viên: Yêu cầu: Làm video giới thiệu thành tựu về thể loại Thần thoại và Sử thi của Việt Nam hoặc của thế giới. - Nhóm 3: Nhóm Hoạ sĩ (PP phòng tranh) Yêu cầu: + Cách 1: Chọn 1 văn bản trong bài học 1 và vẽ các bức tranh minh hoạ nội dung của văn bản đó (ghép nhiều tranh lại theo trình tự tạo thành 1 truyện tranh). + Cách 2: Triển lãm phòng tranh các bức tranh vẽ minh hoạ nội dung các văn bản đã học của bài 1. - Nhóm 4: Viết kịch bản và tập đóng vai 1 trích đoạn trong một văn bản của bài học 1. (Nhiệm vụ các nhóm đã được giao trước một tuần sau tiết học buổi sáng) Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: Các nhóm lần lượt báo cáo sản phẩm dự án của nhóm. GV khích lệ, động viên. Bước 3: Báo cáo sản phẩm học tập: Các nhóm nhận xét sản phẩm của nhóm bạn sau khi nhóm bạn báo cáo. Bước 4: Đánh giá, nhận xét - GV nhận xét, khen và biểu dương các nhóm có sản phẩm tốt. - GV giới thiệu nội dung ôn tập bài 1 Thần thoại và sử thi: KĨ NỘI DUNG CỤ THỂ NĂNG Đọc hiểu Đọc hiểu văn bản: văn bản + Văn bản 1: Hê-ra-clét đi tìm táo vàng (Trích thần thoại Hi Lạp); + Văn bản 2: Chiến thắng Mtao-Mxây (Trích sử thi Đăm Săn – sử thi Ê-đê) Thực hành đọc hiểu: + Thần Trụ trời (Thần thoại Việt Nam) + Ra-ma buộc tội (Trích sử thi Ra- ma-ya-na, sử thi Ấn Độ) Thực hành Tiếng Việt: Sửa lỗi dùng từ Viết Viết: Viết bài văn nghị luận về một vấn đề xã hội Nghe Nói và nghe: Thuyết trình về một vấn đề xã hội HOẠT ĐỘNG ÔN TẬP: NHẮC LẠI KIẾN THỨC CƠ BẢN 1. Mục tiêu: Giúp HS ôn tập, nắm chắc các đơn vị kiến thức của bài học Bài 1 Thần thoại và sử thi. 2. Nội dung hoạt động: Vận dụng các phương pháp đàm thoại gợi mở, hoạt động nhóm để ôn tập. 3. Sản phẩm: Câu trả lời cá nhân hoặc sản phẩm nhóm. 4. Tổ chức thực hiện hoạt động. Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - GV hướng dẫn HS ôn lại các đơn vị kiến thức cơ bản bằng phương pháp hỏi đáp, đàm thoại gợi mở; hoạt động nhóm, - HS lần lượt trả lời nhanh các câu hỏi củaGV các đơn vị kiến thức cơ bản của bài học 1. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS tích cực trả lời. - GV khích lệ, động viên Bước 3: Báo cáo sản phẩm - HS lần lượt trả lời các câu hỏi của GV. - Các HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá, nhận xét GV nhận xét, chốt kiến thức ÔN TẬP ĐỌC HIỂU VĂN BẢN KIẾN THỨC CHUNG VỀ THẦN THOẠI VÀ SỬ THI Câu hỏi: - Hãy liệt kê lại các văn bản đọc hiểu của mỗi thể loại thần thoại và sử thi trong bài học 1. - So sánh các đặc điểm của hai thể loại thần thoại và sử thi (không gian, thời gian, nhân vật, cốt truyện, lời nhân vật và lời người kể chuyện). - Em hãy nêu những lưu ý khi đọc hiểu một văn bản thần thoại hay sử thi. Thể loại Thần thoại Sử thi Các văn bản - Hê-ra-clét đi - Chiến thắng đọc hiểu tìm táo Mtao vàng (thần thoại Mxây (Trích sử Hy Lạp) thi Đăm Săn) - Ra - ma buộc tội (Trích sử thi - Thần Trụ Trời Ra-ma-ya-na - (Thần thoại Van-mi-ki) Việt Nam) So a.Không KG vũ trụ KG cộng đồng, sánh gian nguyên sơ, bao gồm: KG đặc thường chia làm thiên nhiên, KG điểm 3 cõi: trời – đất xã hội thể - nước loại b.Thời TG quá khứ, - TG quá khứ, gian không được xác trải qua nhiều định cụ thể biến cố; - Gắn với lịch sử cộng đồng của dân tộc, bộ lạc, chế độ. c.Nhân Nhân vật thần: Nhân vật người vật Có hình dạng và anh hùng: có hành động phi sức mạnh, tài thường, có khả năng, phẩm chất năng biến hoá và vẻ đẹp phi khôn lường. thường, dũng cảm, xả thân vì cộng đồng, tiêu biểu cho vẻ đẹp cộng đồng. d.Cốt Thường gồm chuỗi các sự kiện truyện (biến cố) được sắp xếp theo một trình tự nhất định. e.Lời - Lời người kể chuyện là lời của nhân người thuật lại câu chuyện. vật và - Lời của nhân vật là lời nói trực lời tiếp của nhân vật. người kể chuyện Cách đọc hiểu - Cốt truyện: - Cốt truyện: Xác định những Xác định những sự việc được kể, sự việc được kể, đâu là sự việc đâu là sự việc chính. chính. - Xác định được - Xác định được bối cảnh không bối cảnh không gian, thời gian gian, thời gian của câu chuyện. của câu chuyện. - Nhân vật: - Nhân vật: Nhân vật chính Nhân vật chính là ai? Nhận biết là ai? Nhận biết tính cách nhân tính cách nhân vật qua các chi vật qua các chi tiết miêu tả tiết miêu tả ngoại hình, tâm ngoại hình, tâm lí, hành động và lí, hành động và lời nói (Chú ý lời nói. (Chú ý hình dạng và sức mạnh, tài hành động phi năng, phẩm thường, khả chất, vẻ đẹp phi năng biến hoá thường, xả thân khôn lường của vì cộng đồng nhân vật thần của người anh trong thần hùng) thoại). - Xác định được - Xác định được những chi tiết những chi tiết hoang đường, hoang đường, tưởng tượng tưởng tượng trong đoạn trong đoạn trích. trích. - Rút ra đề tài, - Rút ra đề tài, chủ đề của đoạn chủ đề của đoạn trích sử thi. trích thần thoại. - Rút ra được - Rút ra được thông điệp, bài thông điệp, bài học cho bản học cho bản thân. thân. VĂN BẢN ĐỌC HIỂU * Hoàn thành phiếu học tập 01: Chia lớp thành 06 nhóm Tên Hê-ra-clét đi Chiến thắng Thần Trụ trời Ra-ma đoạn tìm táo vàng Mtao-Mxây (nhóm 5) buộc trích/ (nhóm 1, 2) (nhóm 3, 4) tội truyện (nhóm 6) 1. Nhân vật chính 2. Các .. .. .. sự kiện chính 3. Nội .. .. .. dung, ý nghĩa truyện 4. Đặc sắc nghệ thuật *GV hướng dẫn HS chốt các đơn vị kiến thức cơ bản của các văn bản đọc hiểu: ÔN TẬP: HÊ-RA-CLÉT ĐI TÌM TÁO VÀNG (Thần thoại Hi Lạp) I. KIẾN THỨC CƠ BẢN 1. Các sự việc chính - Giới thiệu thử thách lấy táo vàng. - Hê-ra-clét giao đấu với tên khổng lồ Ăng-tê. - Cứu thần Prô-mê-tê khỏi hình phạt của thần Dớt. - Hê-ra-clét chống đỡ bầu trời thay thần Át-lát. - Sau khi nhờ thần Át-lát lấy được táo vàng, Hê-ra- clét hoàn thành thử thách, mang táo vàng về cho vua Ơ-ri-xtê. 2. Tóm tắt Văn bản kể lại hành trình đi tìm táo vàng của người anh hùng Hê-ra-clét theo lệnh của nhà vua Ơ- ri-xtê. Cây táo vàng vốn của nữ thần đất Gai-a vĩ đại, được canh giữ bởi con rồng trăm đầu La-đông và ba chị em tiên nữ Nanh-phơ. Trên đường đi tìm táo vàng, Hê-ra-clét gặp nhiều thử thách như phải giao đấu với hai cha con thần chiến tranh A-rét, đi tìm thần biển Nê-rê để hỏi đường, băng qua cực bắc, băng qua sa mạc, chiến đấu với gã khổng lồ độc ác Ăng-tê. Khi đặt chân đến Ai Cập, Hê-ra-clét còn suýt bị vua Ai Cập bắt làm vật hiến tế, chàng tiếp tục chiến đấu để lên đường. Cuối cùng, chàng cũng tới được vùng núi Cô-ca-dơ. Tại đây, chàng đã cứu được thần Prô-mê-tê đang bị thần Dớt trừng phạt. Để trả ơn Hê-ra-clét, thần Prô-mê-tê đã nói cho Hê-ra-clét biết, muốn lấy được táo vàng, phải nhờ thần At-lát. Vậy là Hê-ra-clét đi tìm thần Át- lát. Thần Át-lát lúc này đang phải khom lưng đỡ bầu trời. Theo lời đề nghị của thần Át-lát, Hê-ra- clét ghé vai gánh giúp bầu trời cho thần Át-lát để thần đi lấy giúp táo vàng. Lấy được táo vàng về, thần Át-lát toan lừa Hê-ra-clét gánh luôn bầu trời giúp mình, nhưng Hê-ra-clét nhanh trí đã nhận ra âm mưu ấy và tương kế tựu kế, thoát khỏi cái bẫy, mang táo vàng trở về. 3. Đặc sắc về nội dung và nghệ thuật: 3.1. Nghệ thuật: a. Cốt truyện li kì với những chi tiết hoang đường, tưởng tượng dày đặc: + Những nhân vật hoang đường: thần Dớt, các tiên nữ E-xpê-rít, Đất Mẹ Gai-a, rồng trăm đầu, thần Chiến tranh, thần biển, gã khổng lồ Ăng-tê, thần Prô-mê-tê, thần Át-lát.. + Những chi tiết hoang đường: Gã khổng lồ Ăng-tê mỗi lần ngã xuống đất được Đất Mẹ Gai-a tiếp thêm cho sức mạnh; lá gan của thần Prô-mê-tê bị chim moi lại mọc lại được; thần Át-lát có thể đỡ cả bầu trời, Hê-ra-clét cũng có thể đỡ được bầu trời như thần Át-lát. Ý nghĩa của các chi tiết hoang đường, tưởng tượng: + Chi tiết kỳ ảo thể hiện trí tưởng tượng của dân gian về sức mạnh của người anh hùng. + Làm cho câu chuyện thêm li kì, hấp dẫn; tăng thêm thử thách cho người anh hùng. + Từ đó góp phần tô đậm thêm chiến công vẻ vang của người anh hùng Hê-ra-clét. b. Nghệ thuật xây dựng người anh hùng trong thần thoại Hi Lạp: - Xây dựng nhân vật anh hùng qua trí tưởng tượng bay bổng thông qua lời nói, hình dáng, hành động, suy nghĩ, - Xây dựng nhân vật chức năng: có ý nghĩa thể hiện niềm tin của con người cổ sơ cũng như những khát vọng tinh thần có ý nghĩa lâu dài của nhân loại. - Thời gian phiếm chỉ, mang tính ước lệ và không gian vũ trụ với nhiều cõi khác nhau. - Ngôn ngữ tự sự thể hiện lối tư duy hồn nhiên, chất phác. - Cốt truyện hấp dẫn, sinh động, có những chi tiết bất ngờ thú vị thể hiện trí tưởng tượng bay bổng, lãng mạn, sức sáng tạo kì diệu của dân gian, góp phần làm nên sức cuốn hút và sức sống lâu bền cho thần thoại Hi Lạp. 3.2. Nội dung: - Khắc hoạ vẻ đẹp hình tượng người anh hùng Hê- ra-clét trong chiến công đi tìm táo vàng. Hê-ra-clét hội tụ nhiều vẻ đẹp, tiêu biểu cho sức mạnh thể chất và trí tuệ của người Hi Lạp. - Qua hành trình đi tìm táo vàng của người anh hùng Hê-ra-clét, có thể rút ra thông điệp về ý chí, nghị lực của con người trước khó khăn, thử thách, về sự nhanh trí khi giải quyết các tình huống trong cuộc sống. II. LUYỆN ĐỀ DẠNG 1: TRẮC NGHIỆM Câu 1: Nhân vật chính trong thể loại thần thoại là? A. Con người. B. Các vị thần. C. Các nhân vật anh hùng D. Các vị thần, các nhân vật anh hùng, nhân vật sáng tạo văn hoá. Câu 2: Bối cảnh của đoạn trích “Hê-ra-clét đi tìm táo vàng” là gì? A. Hê-ra-clét là con riêng của thần Dớt và một người phụ nữ ở trần gian. B. Vì ghen tuông, nữ thần Hê-ra vợ của Dớt đã làm Hê-ra-clét hoá điên sát hại vợ con mình nên Hê-ra- clét phải đi làm đầy tớ cho tên vua Ở-ri-xtê trong 12 năm. C. Hê-ra-clét phải làm những công việc khó khăn, vất vả và nguy hiểm đến tính mạng, phải trải qua nhiều thử thách để lập được những chiến công phi thường. D. Tất cả các ý trên. Câu 3: Ai là nhân vật chính của đoạn trích “Hê- ra-clét đi tìm táo vàng” ? A. Thần Dớt B. Hê-ra-clét C. Thần Prô-mê-tê D. Thần Át-lát Câu 4: Người kể trong văn bản "Hê-ra-clét đi tìm táo vàng " kể chuyện theo ngôi thứ mấy? A. Ngôi thứ nhất B. Ngôi thứ 2 C. Ngôi thứ 3 D. Kết hợp ngôi thứ nhất và ngôi thứ 3 Câu 5: Phương thức biểu đạt chính của đoạn trích là: A. Tự sự B. Biểu cảm C. Miêu tả D. Tự sự và miêu tả Câu 6: Sự kiện nào KHÔNG có trong đoạn trích? A. Hê-ra-clét chiến thắng tên khổng lồ Ăng-tê B. Hê-ra-clét giải cứu thần Prô-mê-tê C. Hê-ra-clét giết con sư tử Nê-mê B. Hê-ra-clét đấu trí với thần Át-lát Câu 7: Đâu KHÔNG phải là chi tiết hoang đường trong văn bản? A. Gã khống lõ Ăng-tê mỗi lần ngã xuống đất được thần đất tiếp thêm cho sức mạnh. B. Thần Át-lát có thế đỡ cả bầu trời. C. Hê-ra-clét giương cung bắn chết con đại bàng. D. Buồng gan của thần Prô-mê-tê ban ngày bị con ác điểu ăn đi, ban đêm lại mọc ra nguyên vẹn.
File đính kèm:
giao_an_day_them_ngu_van_10_sach_canh_dieu_bai_1_on_tap_than.docx