Giáo án dạy thêm Ngữ văn 10 Sách Cánh diều - Bài 2: Ôn tập Thơ Đường luật

docx 84 Trang Hải Bình 11
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án dạy thêm Ngữ văn 10 Sách Cánh diều - Bài 2: Ôn tập Thơ Đường luật", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án dạy thêm Ngữ văn 10 Sách Cánh diều - Bài 2: Ôn tập Thơ Đường luật

Giáo án dạy thêm Ngữ văn 10 Sách Cánh diều - Bài 2: Ôn tập Thơ Đường luật
 BÀI 2: ÔN TẬP
Ngày soạn ..................
Ngày dạy:................... THƠ ĐƯỜNG LUẬT
A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Ôn tập các đơn vị kiến thức của bài học 2 Thơ Đường luật:
- Ôn tập cách đọc hiểu một văn bản thơ trữ tình trung đại làm theo thể Đường luật: biết phân tích 
và đánh giá được giá trị nội dung, nghệ thuật của văn bản thơ; nhận biết và phân tích được giá trị 
thẩm mĩ của một số yếu tố như: hình ảnh, vần, đối, chủ thể trữ tình,...
- Ôn tập về sửa các lỗi về trật tự từ trong bài viết, bài nói.
- Ôn tập cách viết và thực hành viết văn bản báo cáo kết quả nghiên cứu về một vấn đề từ các nội 
dung đã học hoặc vấn đề từ cuộc sống.
 2. Năng lực:
- Năng lực chung: Tự chủ và tự học; giải quyết vấn đề và sáng tạo
- Năng lực chuyên môn: Năng lực ngôn ngữ (đọc – viết – nói và nghe); năng lực văn học.
3. Phẩm chất: 
- Trân trọng tình yêu thiên nhiên, quê hương, đất nước, tâm sự và sự sáng tạo nghệ thuật của các 
 nhà thơ trung đại. 
- Yêu thích việc nghiên cứu.
- Có ý thức ôn tập nghiêm túc.
B. PHƯƠNG TIỆN VÀ HỌC LIỆU
 1.Học liệu: - Tham khảo SGV, SGK Ngữ văn 10 Cánh diều, tập 1.
- Tài liệu ôn tập bài học.
2. Thiết bị và phương tiện:
 - Sưu tầm tranh ảnh, tư liệu có liên quan đến bài học.
 - Sử dụng ngôn ngữ trong sáng, lành mạnh.
 - Sử dụng máy chiếu/tivi kết nối wifi
 C.PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC
 - Phương pháp: Thảo luận nhóm, động não, dạy học giải quyết vấn đề, thuyết trình, đàm thoại 
gợi mở, dạy học hợp tác... .
 - Kĩ thuật: Sơ đồ tư duy, phòng tranh, chia nhóm, đặt câu hỏi, khăn trải bàn,...
D.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC THEO CHỦ ĐỀ
BUỔI 1
 HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
 1. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút sự chú ý của HS vào việc thực hiện nhiệm việc học 
tập. 
2. Nội dung hoạt động: HS chia sẻ suy nghĩ
3. Sản phẩm: Những suy nghĩ, chia sẻ của HS.
4. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
Báo cáo sản phẩm dạy học dự án mà GV đã giao sau khi học xong bài 1 buổi sáng:
 - Nhóm 1, 2: Nhóm Hoạ sĩ (PP phòng tranh)
 Yêu cầu: Triển lãm phòng tranh các bức tranh vẽ minh hoạ phong cảnh làng quê Việt Nam 
 qua thơ Nguyễn Khuyến. (Mỗi nhóm vẽ tối thiểu 3 bức tranh)
 - Nhóm 3, 4: Nhóm Phóng viên:
 Yêu cầu: 
 + Nhóm 1: Làm video giới thiệu về các nhà thơ thời Đường nổi tiếng của Trung Quốc.
 + Nhóm 2: Làm video giới thiệu về các nhà thơ sáng tác thơ Nôm Đường luật nổi tiếng của 
 Việt Nam. 
 Video cần cung cấp các thông tin khái quát về cuộc đời, sự nghiệp, một số sáng tác tiêu biểu 
 của tác giả. Mỗi video nghiên cứu về tối thiểu 03 tác giả theo yêu cầu.
 (Nhiệm vụ các nhóm đã được giao trước một tuần sau tiết học buổi sáng)
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
Các nhóm lần lượt báo cáo sản phẩm dự án của nhóm. GV khích lệ, động viên.
Bước 3: Báo cáo sản phẩm học tập:
Các nhóm nhận xét sản phẩm của nhóm bạn sau khi nhóm bạn báo cáo.
Bước 4: Đánh giá, nhận xét
- GV nhận xét, khen và biểu dương các nhóm có sản phẩm tốt.
 - GV giới thiệu nội dung ôn tập bài 2 Thơ Đường luật.
 KĨ NĂNG NỘI DUNG CỤ THỂ
Đọc hiểu văn Đọc hiểu văn bản: 
bản + Văn bản 1: Cảm xúc mùa thu (Thu hứng, bài 1- Đỗ Phủ);
 + Văn bản 2: Tự tình (Bài 2 - Hồ Xuân Hương)
 Thực hành đọc hiểu:
 Văn bản Câu ca mùa thu (Thu điếu - Nguyễn Khuyến)
 Thực hành Tiếng Việt: Sửa lỗi về trật tự từ
Viết Viết: Viết báo cáo kết quả nghiên cứu về một vấn đề
Nghe Nói và nghe: Trình bày báo cáo kết quả nghiên cứu về một vấn 
 đề
 HOẠT ĐỘNG ÔN TẬP: NHẮC LẠI KIẾN THỨC CƠ BẢN
1. Mục tiêu: Giúp HS ôn tập, nắm chắc các đơn vị kiến thức của bài học Bài 2 Thơ Đường luật
2. Nội dung hoạt động: Vận dụng các phương pháp đàm thoại gợi mở, hoạt động nhóm để ôn 
tập.
3. Sản phẩm: Câu trả lời cá nhân hoặc sản phẩm nhóm.
4. Tổ chức thực hiện hoạt động.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV hướng dẫn HS ôn lại các đơn vị kiến thức cơ bản bằng phương pháp hỏi đáp, đàm thoại gợi 
mở; hoạt động nhóm,
- HS lần lượt trả lời nhanh các câu hỏi củaGV các đơn vị kiến thức cơ bản của bài học 2.
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS tích cực trả lời.
- GV khích lệ, động viên
Bước 3: Báo cáo sản phẩm - HS lần lượt trả lời các câu hỏi của GV.
- Các HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá, nhận xét
 GV nhận xét, chốt kiến thức
 ÔN TẬP ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
 KIẾN THỨC CHUNG VỀ THƠ ĐƯỜNG LUẬT
1. Một số kiến thức chung về thể loại thơ Đường luật và thơ Nôm Đường luật
 Thơ 1. Xuất xứ Xuất hiện từ thời nhà Đường (Trung Quốc); hiện nay phổ 
 Đường biến ở các nước khu vực văn hoá Đông Á.
 luật
 2. Hình ảnh thơ - Mang tính ước lệ, tượng trưng cao.
 - Chứa đựng tâm sự, cảm xúc của tác giả về thiên nhiên, 
 thời cuộc, thân phận con người.
 3. Cách gieo vần Thương gieo 1 vần (vần bằng):
 - Thơ tứ tuyệt: gieo ở cuối các câu 1, 2, 4
 - Thơ bát cú: gieo ở cuối các câu 1, 2, 4, 6, 8
 4. Nghệ thuật đối Nghệ thuật đối khá đa dạng:
 + Đối giữa các câu: thường đối ở hai câu thực và hai câu 
 luận (thơ bát cú).
 + Đối giữa 2 vế trong 1 câu (tiểu đối)
 - Đối về từ, ngữ, các vế của câu trên với câu dưới hoặc giữa 
 2 cặp câu luận và thực.
 - Đối ý: đối tương đồng và đối tương phản.
 Thơ 1. Yếu tố tiếp thu Mang tính quy phạm của thể thơ Đường luật về niêm, luật, 
 Nôm vần, đối,...
 Đường 
 luật 2. Yếu tố sáng tạo Có những thay đổi về nhịp điệu câu thơ, tận dụng các phép 
 đối; từ ngữ và hình ảnh mang bản sắc dân tộc.
 Chủ thế 1. Khái niệm - Là chủ thể phát ngôn, thường là tác giả hoặc người đại 
 trữ tình diện cho quan niệm thẩm mĩ và tư tưởng thời đại về một 
 vấn đề nào đó trong cuộc sống. - Đây là con người cảm xúc, suy tưởng trong tác phẩm 
 nhưng không đồng nhất với tác giả.
 2. Phân loại Hai dạng:
 - Xuất hiện trực tiếp qua các đại từ nhân xưng (tôi, anh, em, 
 chúng ta, chúng tôi,...)
 - Chủ ngữ ẩn, không có ngôi (nhân danh cái chung, đại diện 
 cho một bộ phận xã hội)
2. Cách đọc hiểu một văn bản thơ trữ tình trung đại làm theo thể Đường luật
- Cần chú ý đặc điểm thể loại, văn tự, đề tài, chủ đề, không gian, thời gian và sự liên hệ giữa các 
 câu thơ trong bài. Nếu là thơ bằng chữ Hán, trước khi đọc phần Dịch thơ cần đọc kĩ phần Dịch 
 nghĩa để hiểu rõ ý các câu thơ. Chú ý đối sánh giữa phần phiên âm và phần dịch thơ.
- Hiểu được bài thơ là lời của ai; nói về điều gì; nói bằng cách nào; cách nói ấy có gì độc đáo, 
 đáng nhớ (nghệ thuật đối, hình ảnh, từ ngữ, biện pháp tu từ, )
Chỉ ra được tình cảm, cảm xúc của chủ thể trữ tình và những tác động của chúng đến suy nghĩ và 
tình cảm của người đọc.
 VĂN BẢN ĐỌC HIỂU
* Hoàn thành phiếu học tập 01: Chia lớp thành 03 nhóm, mỗi nhóm hoàn thiện về một tác 
phẩm.
 Tên văn bản Chủ thể trữ tình Đặc sắc nội dung Đặc sắc nghệ 
 thuật
 Cảm xúc mùa thu (Thu hứng – 
 Đỗ Phủ)
 Tự tình (bài 2 – Hồ Xuân 
 Hương)
 Câu cá mùa thu (Thu điếu – 
 Nguyễn Khuyến)
*GV hướng dẫn HS chốt các đơn vị kiến thức cơ bản của các văn bản đọc hiểu:
 ÔN TẬP: CẢM XÚC MÙA THU
 (Thu hứng, bài 1 – Đỗ Phủ)
I. KIẾN THỨC CƠ BẢN
1. Tác giả Đỗ Phủ - Đỗ Phủ (712- 770), tự là Tử Mĩ, xuất thân trong một gia đình có truyền thống Nho học và thơ 
 ca lâu đời ở huyện Củng- tỉnh Hà Nam (Trung Quốc).
 - Con người và cuộc đời:
 + 7 tuổi làm thơ→ tài năng thiên bẩm.
 + Con đường công danh lận đận, không được trọng dụng.
 + Sống nghèo khổ, chết trong bệnh tật.
 - Sự nghiệp thơ ca: hiện còn khoảng 1500 bài.
 + Nội dung:
 . Phản ánh sinh động và chân xác bức tranh hiện thực xã hội đương thời → “thi sử”.
 . Đồng cảm với nhân dân trong khổ nạn, chan chứa tình yêu nước và tư tưởng nhân đạo.
 + Nghệ thuật:
 . Giọng thơ: trầm uất, nghẹn ngào.
 . Đặc biệt thành công với thể luật thi.
 → Được mệnh danh là “thi thánh” (thánh thơ).
2. Bài thơ Cảm xúc mùa thu (Thu hứng – bài 1)
a. Hoàn cảnh sáng tác: 
- Bài thơ được sáng tác vào năm 766, tại Quỳ Châu (thuộc đất Ba Thục, núi non hiểm trở).
- Nhà thơ cùng gia đình phải chạy loạn An Lộc Sơn, phải sống xa quê nhà.
b. Xuất xứ
+ Là tác phẩm mở đầu trong chùm thơ Thu hứng (8 bài).
+ Là cương lĩnh sáng tác của cả chùm thơ.
c. Thể loại: Thơ Đường luật, làm theo thể Thất ngôn bát cú.
d. Bố cục
 - Phần 1 (4 câu đầu): Cảnh mùa thu
 - Phần 2 (4 câu còn lại): Tình thu
e. Đặc sắc về nội dung và nghệ thuật
*Giá trị nội dung:
- Bài thơ vẽ nên bức tranh mùa thu hiu hắt, mang đặc trưng của núi rừng, sông nước Quỳ Châu. 
- Đồng thời, bài thơ còn là bức tranh tâm trạng buồn lo của nhà thơ trong cảnh loạn li: nỗi lo 
cho đất nước, nỗi buồn nhớ quê hương và nỗi ngậm ngùi, xót xa cho thân phận mình.
*Giá trị nghệ thuật: - Tứ thơ trầm lắng, u uất
 - Nghệ thuật đối rất chỉnh, bút pháp tả cảnh ngụ tình
 - Ngôn ngữ hàm súc, nhiều tầng ý nghĩa.
II. LUYỆN ĐỀ
DẠNG 1: TRẮC NGHIỆM
 Câu 1 : Bài thơ được ông làm khi nào?
 A. Năm 760
 B. Năm 764
 C. Năm 766
 D. Năm 769
 Đáp án C. Năm 766
 Câu 2 : Dòng nào sau đây không nói về Đỗ Phủ?
 A. Ông sống trong nghèo khổ, chết trong bệnh tật.
 B. Là nhà thơ hiện thực vĩ đại Trung Quốc.
 C. Được người Trung Quốc gọi là “thi tiên”.
 D. Giọng thơ trầm uất nghẹn ngào.
 Đáp án C. Được người Trung Quốc gọi là “thi tiên”.
Câu 3 : Nội dung biểu đạt của hai câu thơ mở đầu là gì?
 A. Cảnh chiều thu trong sáng, êm đềm.
 B. Cảnh chiều thu tĩnh lặng, thanh bình.
 C. Cảnh chiều thu hùng vĩ, khoáng đạt.
 D. Cảnh chiều thu buồn bã, ảm đạm.
 Đáp án D. Cảnh chiều thu buồn bã, ảm đạm.
 Câu 4 : Hình ảnh cô chu (con thuyền lẻ loi) không gợi đến điều gì?
 A. Cuộc đời lênh đênh, phiêu bạt của nhà thơ.
 B. Ước vọng được trở về quê hương của tác giả.
 C. Tâm trạng lẻ loi, cô đơn của tác giả.
 D. Khát vọng lên đường, du ngoạn khắp nơi của tác giả.
 Đáp án D. Khát vọng lên đường, du ngoạn khắp nơi của tác giả.
 Câu 5 : Chon đáp án đúng nhất: Bài thơ Thu hứng gợi cho ta điều gì về tâm hồn nhà thơ Đỗ 
 Phủ? A. Tình yêu thiên nhiên.
 B. Nỗi buồn về thời thế.
 C. Nỗi buồn về thời thế và tình yêu quê hương sâu sắc.
 D. Tình yêu quê hương.
 Đáp án B. Nỗi buồn về thời thế và tình yêu quê hương sâu sắc.
 Câu 7 : Bốn câu đầu và bốn câu sau trong bài Thu hứng có quan hệ với nhau như thế nào?
 A. Bốn câu đầu tả cảnh thu, bốn câu sau tả tình thu.
 B. Bốn câu đầu tả cảnh trên cao, bốn câu sau tả cảnh dưới thấp.
 C. Bốn câu đầu tả xa, bốn câu sau tả gần.
 D. Bốn câu đầu tả cảnh, bốn câu sau tả người.
 Đáp án A. Bốn câu đầu tả cảnh thu, bốn câu sau tả tình thu.
 Câu 8 : Cảm xúc tác giả trong hai câu luận của bài Thu hứng chủ yếu được gợi lên bởi điều gì?
 A. Nỗi buồn vì chiến tranh loạn lạc.
 B. Không thể trở về quê hương.
 C. Sự nghèo khó.
 D. Cuộc sống xa quê trong hoàn cảnh chiến tranh loạn lạc.
 Đáp án D. Cuộc sống xa quê trong hoàn cảnh chiến tranh loạn lạc.
 Câu 9 : Nghệ thuật nào được sử dụng trong hai câu kết?
 A. Ước lệ tượng trưng
 B. Tả cảnh ngụ tình
 C. Ẩn dụ
 D. So sánh
 Đáp án B. Tả cảnh ngụ tình
 Câu 10 : Nhà thơ Đỗ Phủ được mệnh danh là gì?
 A. Thi tuyệt
 B. Thi tiên
 C. Thi thần
 D. Thi thánh
 Đáp án D. Thi thánh
DẠNG 2: THỰC HÀNH ĐỌC HIỂU *GV hướng dẫn HS thực hành các đề đọc hiểu về văn bản: “Cảm xúc mùa thu” – Đỗ Phủ và các 
đoạn ngữ liệu về thơ Đường luật ngoài SGK:
Đề số 01: Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu:
 Đỗ Phủ (712-770) tự là Tử Mĩ, quê huyện Củng, tỉnh Hà Nam, xuất thân trong một gia 
đình có truyền thống Nho học và thơ ca lâu đời. Ông sống trong nghèo khổ, chết trong bệnh tật.
 Đỗ Phủ là nhà thơ hiện thực vĩ đại của Trung Quốc, là doanh nhân văn hóa thế giới. Thơ 
Đỗ Phủ hiện còn khoảng 1500 bài, có nội dung rất phong phú và sâu sắc. Đó là những bức tranh 
hiện thực sinh động và chân xác đến mức được gọi là “thi sử” (lịch sử bằng thơ); đó cũng là niềm 
đồng cảm với nhân dân trong khổ nạn, chứa chan tình yêu nước và tinh thần nhân đạo. Giọng 
thơ Đỗ Phủ trầm uất, nghẹn ngào. Ông sành tất cả các thể thơ nhưng đặc biệt thành công ở thể 
luật thi. Với nhân cách cao thượng, tài năng nghệ thuật trác việt, Đỗ Phủ được người Trung 
Quốc gọi là "Thi Thánh".
 Câu 1. Xác định phương thức biểu đạt chính của văn bản.
Câu 2. Thông tin “Ông sống trong nghèo khổ, chết trong bệnh tật” cho em hiểu điều gì về cuộc 
đời nhà thơ Đỗ Phủ?
Câu 3. Nêu nội dung chính của văn bản trên.
Câu 4. Chỉ ra lỗi sai và nêu cách sửa cho đúng trong các câu sau: “Đỗ Phủ là nhà thơ hiện thực 
vĩ đại của Trung Quốc, là doanh nhân văn hóa thế giới. Thơ Đỗ Phủ hiện còn khoản 1500 bài, 
có nội dung phong phú và sâu sắc.”
Câu 5. Em hiểu thế nào là “Thi thánh”? Vì sao Đỗ Phủ lại được người Trung Quốc gọi là "Thi 
Thánh"?
Câu 6. Viết đoạn văn ngắn (7 - 10 dòng) bày tỏ suy nghĩ về tình yêu nước của tuổi trẻ hôm nay.
 Gợi ý làm bài 
Câu 1: Phương thức biểu đạt chính: Thuyết minh.
Câu 2: Thông tin “Ông sống trong nghèo khổ, chết trong bệnh tật” cho em thấy đồng cảm về 
cuộc đời bất hạnh của nhà thơ vĩ đại Đỗ Phủ. Ông là nhà thơ có tấm lòng nhân đạo cao cả nhưng 
cả cuộc đời phải chịu nhiều khổ đau, mất mát, thiếu thốn.
Câu 3: 
Nêu nội dung chính của văn bản: Khái quát tiểu sử và sự nghiệp sáng tác của nhà thơ Đỗ Phủ.
Câu 4: 
 - Lỗi sai: Dùng từ chưa đúng nghĩa “doanh nhân”
 - Sửa lại: danh nhân (chỉ những người nổi tiếng trên thế giới, những nhân vật có đóng góp 
 xuất sắc không chỉ cho sự nghiệp phát triển văn hoá của một dân tộc mà còn của cả nhân 
 loại)
Câu 5: - “Thi thánh”: Người lỗi lạc nhất trong làng thơ.
 - Đỗ Phủ được người Trung Quốc gọi là "Thi thánh" bởi nhân cách cao thượng, tài năng 
 nghệ thuật trác việt của nhà thơ. 
 Câu 6. HS viết đoạn văn theo yêu cầu đề bài
 Đoạn văn đảm bảo các yêu cầu:
 - Hình thức: Đảm bảo về số câu, không được gạch đầu dòng, không mắc lỗi chính tả, ngữ pháp. 
 Hành văn trong sáng, trôi chảy;
 - Nội dung: HS bày tỏ được suy nghĩ về lòng yêu nước của tuổi trẻ trong cuộc sống hôm nay. 
 Cụ thể: Lòng yêu nước là gì? Ý nghĩa của lòng yêu nước? Phê phán thái độ thờ ơ với đất nước 
 của một bộ phận giới trẻ. Rút ra bài học nhận thức và hành động dành cho tuổi trẻ.
 Đề số 02: Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi:
 Lác đác rừng phong(1) hạt móc sa, 
 Ngàn non hiu hắt, khí thu lòa.
 Lưng trời sóng rợn lòng sông thẳm,
 Mặt đất mây đùn cửa ải xa.
 Khóm cúc tuôn thêm dòng lệ cũ,,
 Con thuyền buộc chặt mối tình nhà(2).
 Lạnh lùng giục kẻ tay đao thước,
 Thành Bạch(3), chày vang bóng ác tà(4)
 (Cảm xúc mùa thu(5), Đỗ Phủ - NGUYỄN CÔNG TRỨ dịch, 
 Thơ Đường, tập II, NXB Văn học, Hà Nội, 1987) 
 Chú giải:
(1) Phong: một loại cây có nhiều ở vùng ôn đới, về mùa thu lá chuyển sang màu đỏ úa. 
(2) Hai câu thơ 3 – 4 bản nguyên tác là:
 “Tùng cúc lưỡng khai tha nhật lệ,
 Cô chu nhất hệ cố viên tâm.” 
 (Khóm cúc nở hoa đã hai lần (làm) tuôn rơi nước mắt ngày trước
 Con thuyền lẻ loi buộc mãi tấm lòng nhớ nơi vườn cũ)
(3) Thành Bạch, tức thành Bạch Đế: thành cổ xây trên núi Bạch Đế, nay thuộc huyện Phụng Tiết, 
 tỉnh Tứ Xuyên, Trung Quốc.
(4) Chày vang bóng ác tà: chỉ tiếng chày đập áo lúc xế chiều, khi mặt trời sắp lặn. Người Trung 
 Quốc xưa giặt áo, giặt vải thường dày và cứng bằng cách đặt lên một tảng đá lớn rồi dùng 
 chày mà đập. Khi trời trở rét, nơi nơi sắm sửa may áo ấm và giặt giũ để chuẩn bị đón mùa 
 đông và gửi tới người thân nơi biên ải. Bởi vậy, trong thơ cổ, tiếng chày đập áo trong bóng 
 chiều tà trở thành âm thanh đặc trưng của mùa thu, gợi nỗi buồn thương nhớ cho kẻ tha 
 hương. (5) Đây là bài thơ thứ nhất trong chùm thơ “Thu hứng” gồm 8 bài của nhà thơ Đỗ Phủ. Bài thơ được 
 sáng tác năm 766 khi nhà thơ đang ngụ cư tại Quỳ Châu (nay thuộc tỉnh Tứ Xuyên). Đây là giai 
 đoạn Đỗ Phủ cùng gia đình phải chạy loạn An Lộc Sơn, phải sống xa quê nhà.
 Câu 1. Xác định phương thức biểu đạt chính và thể thơ của văn bản.
 Câu 2. Cảnh thiên nhiên mùa thu được gợi lên qua những hình ảnh nào ở 4 câu thơ đầu?
 Câu 3. Chỉ ra và nêu hiệu quả nghệ thuật của một biện pháp tu từ trong hai câu thơ sau:
 Lưng trời sóng rợn lòng sông thẳm,
 Mặt đất mây đùn cửa ải xa
 Câu 4. Nhận xét sự thay đổi tầm nhìn từ bốn câu đầu đến bốn câu sau. Vì sao có sự thay đổi 
 ấy?
 Câu 5. Hai câu thơ sau giúp anh/chị hiểu gì về tâm trạng của nhân vật trữ tình khi ở cách xa
 quê hương? 
 Khóm cúc tuôn thêm dòng lệ cũ,
 Con thuyền buộc chặt mối tình nhà.
 Câu 6. Viết đoạn văn ngắn ( 7 - 10 dòng) nói lên suy nghĩ về tình cảm của Đỗ Phủ với quê 
 hương được thể hiện trong bài thơ. Phải chăng đó chỉ là tâm sự của riêng tác giả?
 Gợi ý làm bài 
 Câu 1: Phương thức biểu đạt chính: Biểu cảm
 Thể thơ: Thất ngôn bát cú Đường luật
 Câu 2: Cảnh thiên nhiên mùa thu được gợi lên qua những hình ảnh ở 4 câu thơ đầu: 
 Sương móc ở rừng phong – khí thu hiu hắt nơi núi cao - sóng ở lòng sông - mây đùn cửa ải.
 Câu 3: 
 - Nghệ thuật đối kết hợp đối lập:
 Sóng dưới lòng sông vọt lên lưng trời – Mây nơi cửa ải sà xuống mặt đất
 - Tác dụng của biện pháp tu từ:
 + Nêu bật sự vận động mạnh mẽ, dữ dội của thiên nhiên vùng rừng núi vào mùa thu.
 + Phần nào ẩn chứa nỗi lo lắng, bất an của tác giả cho tình cảnh của đất nước.
 + Làm cho cách diễn đạt sinh động, ấn tượng hơn.
 Câu 4: 
 - Điểm nhìn của tác giả: từ xa lại gần, thu hẹp dần (từ khung cảnh chung của thiên nhiên đến các 
 sự vật cụ thể gắn bó với riêng tác giả, ở gần tác giả).
 - Do sự vận động của thời gian về chiều muộn, ngày tàn, sự nhạt dần của ánh sáng khiến tầm 
 nhìn bị thu hẹp. Câu 5: Tâm trạng của tác giả thể hiện qua hai câu thơ là:
 - Hình ảnh khóm cúc là biểu tượng cho nỗi buồn đau dằng dặc, thường trực của tác giả. Đó 
 là sự chất chồng của nỗi xót xa cho thân phận tha hương trôi nổi và nỗi nhớ quê hương da 
 diết.
 -"Con thuyền buộc chặt mối tình nhà": mối buộc của con thuyền lại gắn kết với nỗi nhớ nơi 
 vườn cũ (quê hương) 
=> Hai câu thơ cho thấy nỗi nhớ quê hương, sự gắn bó sâu nặng với quê nhà của nhà thơ trong 
tình cảnh tha hương chạy loạn.
Câu 6. HS viết đoạn văn theo yêu cầu đề bài
Đoạn văn đảm bảo các yêu cầu :
- Hình thức: Đảm bảo về số câu, không được gạch đầu dòng, không mắc lỗi chính tả, ngữ 
pháp. Hành văn trong sáng, trôi chảy.
- Nội dung: suy nghĩ về tình cảm của Đỗ Phủ với quê hương được thể hiện trong bài thơ.
 Gợi ý
 Bài thơ “Cảm xúc mùa thu” (Thu hứng) của Đỗ Phủ đã thể hiện rõ nỗi lòng của nhà thơ 
dành cho quê hương khi gia đình phải chạy loạn, phải sống xa quê nhà. Trong hoàn cảnh xa quê, 
chứng kiến 2 lần mùa thu đến trên đất người, nhìn cảnh vật mà thi nhân nhớ quê da diết. Tâm 
trạng, buồn thương đó được gửi gắm vào cảnh vật qua bút pháp tả cảnh ngụ tình độc đáo. Nhà 
thơ nhìn hoa nhìn hoa cúc nở nhớ về những mùa thu ở quê hương mà lòng u sầu, nghẹn ngào. 
Giọt nước mắt trong bài thơ rất khó phân biệt lệ của người hay của hoa. Con thuyền cô độc trôi 
nổi, lưu lạc là phương tiện nhà thơ gửi gắm ước nguyện về quê; con thuyền đã buộc chặt nỗi 
lòng con người với quê nhà thơ là nỗi lòng riêng tư của Đỗ Phủ nhưng cũng chan chứa tâm sự 
yêu nước, thương đời; đó cũng là nỗi lòng chung của biết bao người trong thời buổi loạn li đã 
được gửi gắm qua nghệ thuật thơ Đường đạt tới trình độ mẫu mực.
ĐỀ ĐỌC HIỂU THƠ ĐƯỜNG LUẬT NGOÀI SGK
Đề số 03: Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu:
 Tại lầu Hoàng Hạc tiễn Mạnh Hạo Nhiên đi Quảng Lăng
 (Hoàng Hạc lâu(1) tống Mạnh Hạo Nhiên(2) chi Quảng Lăng(3))
Phiên âm:
 Cố nhân tây từ Hoàng Hạc lâu,
 Yên hoa tam nguyệt há Dương Châu.
 Cô phàm viễn ảnh bích không tận,
 Duy kiến Trường Giang thiên tế lưu. 
Dịch nghĩa:
 Bạn cũ giã từ tại lầu Hoàng Hạc, ở phía tây,
 Xuôi về Dương Châu giữa tháng ba, mùa hoa khói. Bóng cánh buồm lẻ loi xa dần, mất hút vào khoảng không xanh biếc,
Dịch thơ:
 Bạn từ lầu Hạc lên đường
 Giữa mùa hoa khói, Châu Dương xuôi dòng
 Bóng buồm đã khuất bầu không,
 Trông theo chỉ thấy dòng sông bên trời.
 LÍ BẠCH(4)
 (NGÔ TẤT TỐ dịch, Thơ Đường, tập II, NXB Văn Học, Hà Nội, 1987)
Chú giải:
 (1) Hoàng Hạc lâu (lầu Hoàng Hạc): một thắng cảnh nổi tiếng của Trung Quốc nằm trên 
 mỏm Hoàng Hạc Cơ, núi Hoàng Hạc, bên sông Trường Giang, huyện Vũ Xương, nay 
 thuộc thành phố Vũ Hán, tỉnh Hồ Bắc.
 (2) Mạnh Hạo Nhiên (689 – 740): một nhà thơ nổi tiếng của Trung Quốc thời Đường. Mạnh 
 Hạo Nhiên hơn Lí Bạch 12 tuổi, nhưng họ vẫn là đôi bạn văn chương rất thân thiết.
 (3) Quảng Lăng: tên một quận, thủ phủ là Dương Châu, đô thị phồn hoa vào bậc nhất thời 
 Đường, nay là thành phố Dương Châu, tỉnh Giang Tô.
 (4) Lí Bạch (701-762): nhà thơ lãng mạn vĩ đại của Trung Quốc, được người Trung Quốc 
 gọi là “Thi tiên”. Thơ ông có sự thống nhất giữa cái cao cả và cái đẹp.
 Câu 1. Xác định phương thức biểu đạt chính; thể thơ ở phần phiên âm và dịch thơ.
Câu 2. Chỉ ra thời gian và địa điểm chia tay giữa hai nhà thơ Lí Bạch và Mạnh Hạo Nhiên.
Câu 3. Từ cố nhân mà bản dịch thơ dịch là bạn có nói hết được ý nghĩa của từ cố nhân chưa? 
Vì sao?
Câu 4. Anh/ chị hiểu như thế nào về hình ảnh “Yên hoa tam nguyệt”?
Câu 5. Phân tích sự chuyển động của cánh buồm trong câu thơ thứ 3. Hình ảnh cho thấy tâm 
trạng gì của nhà thơ Lí Bạch?
Câu 6. Viết đoạn văn ngắn ( 7 - 10 dòng) bày tỏ suy nghĩ về ý nghĩa của tình bạn trong cuộc 
sống hôm nay?
 Gợi ý làm bài 
Câu 1: 
 - Phương thức biểu đạt chính: Biểu cảm
 - Thể thơ: Bản phiên âm theo thể thất ngôn tứ tuyệt; bản dịch thơ theo thể thơ lục bát.
Câu 2: 
- Thời gian: tháng ba mùa xuân
- Địa điểm: phía tây lầu Hoàng Hạc – một thắng cảnh của Trung Quốc Câu 3: 
 Từ cố nhân mà dịch là bạn chưa nói hết ý nghĩa của từ cố nhân . Bởi lẽ, cố nhân là người 
bạn gắn bó, thân thiết từ xưa, cho dù thời gian có đi qua. Buổi chia tay nhờ có hai tiếng cố nhân ấy 
mà đắm chìm trong sự thiết tha, quyến luyến. Còn chữ bạn chỉ gợi tình bạn bình thường.
Câu 4: 
 - Hình ảnh yên hoa tam nguyệt chỉ hình ảnh sương mù, khói sóng trên sông tụ lại như hoa.
 - Hình ảnh cho thấy vẻ đẹp mĩ lệ, thi vị, mờ ảo của sông nước Trường Giang độ cuối xuân
Câu 5: 
- Sự chuyển động của cánh buồm: cánh buồm lẻ loi xa dần mất hút vào khoảng không xanh 
biếc
- Sự chuyển động của cánh buồm cho thấy ánh nhìn dõi theo của nhà thơ đối với con thuyền đưa 
bạn đi xa. Cái nhìn tinh tế cho thấy tình cảm lưu luyến của nhà thơ, nỗi nhớ mong theo cả hành 
trình dài của bạn.
Câu 6. HS viết đoạn văn theo yêu cầu đề bài
*Hình thức: đảm bảo về số câu, không được gạch đầu dòng, không mắc lỗi chính tả, ngữ pháp. 
Hành văn trong sáng, trôi chảy ;
 * Nội dung: 
 - Ý nghĩa của tình bạn :
 + Tình bạn giúp ta bồ đắp tâm hồn, hoàn thiện nhân cách.
 + Nhờ tình bạn, ta trưởng thành hơn, giàu nghị lực hơn trong cuộc sống
 + Tình bạn giúp ta cảm thấy cuộc sống trở nên vô cùng ý nghĩa, hạnh phúc hơn.
 - Khẳng định tình bạn là tình cảm thiêng liêng không thể thiếu trong cuộc đời mỗi con 
 người; rút ra bài học cho bản thân để xây dựng một tình bạn đẹp, vững bền.
Đề số 04: Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu:
 NỖI OÁN CỦA NGƯỜI PHÒNG KHUÊ(1)
 (Khuê oán) - Vương Xương Linh
Phiên âm:
 Khuê trung thiếu phụ bất tri sầu,
 Xuân nhật ngưng trang thướng thúy lâu.
 Hốt kiến mạch đầu dương liễu sắc,
 Hối giao phu tế mịch phong hầu.
Dịch nghĩa: Người đàn bà trẻ nơi phòng khuê không biết buồn,
 Ngày xuân trang điểm lộng lẫy, bước lên lầu đẹp,
 Chợt thấy sắc [xuân] của cây dương liễu(2) đầu đường,
 Hối hận đã để chồng đi [tòng quân lập công, làm quan] kiếm tước hầu(3)!
Dịch thơ :
 Thiếu phụ phòng khuê chẳng biết sầu,
 Ngày xuân chải chuốt, bước lên lầu.
 Đầu đường chợt thấy màu dương liễu,
 Hối để chàng đi kiếm tước hầu.
 NGUYỄN KHẮC PHI dịch
 (Có tham khảo bản dịch của TRẦN TRỌNG SAN,
 Thơ Đường, quyển I, Bắc Đẩu, Sài Gòn, 1966)
Chú giải:
 (1) Phòng khuê: phòng của phụ nữ quý tộc ngày xưa, cũng dùng để chỉ phòng của phụ nữ nói 
 chung.
 (2) Màu dương liễu: Màu của mùa xuân và tuổi trẻ, gợi lên khát vọng hạnh phúc. Ở đây, người 
 thiếu phụ thấy màu dương liễu mà nhớ đến người chồng đang ra trận để “kiếm tước hầu”.
 (3) Kiếm tước hầu: thời phong kiến, bề tôi lập được công lớn (thường là chiến công) thì được 
 vua phong tước hầu. Ở đây, người chồng đi tìm kiếm tước hầu có nghĩa là đi ra trận lập 
 công để được phong tước hầu. Khuê oán được sáng tác vào thời thịnh vượng của nhà 
 Đường, các cuộc chiến tranh phần lớn là để mở mang bờ cõi.
Câu 1. Xác định phương thức biểu đạt chính của bài thơ.
Câu 2. Người thiếu phụ trong bài thơ đang ở trong hoàn cảnh cụ thể nào?
Câu 3. Người thiếu phụ có tâm trạng, hành động gì trong hai câu đầu? 
Câu 4. Hình ảnh dương liễu có ý nghĩa gì?
Câu 5. Sau khi nhìn thấý màu dương liễu, người thiếu phụ có sự chuyển biến tâm trạng như thế 
nào ở câu 3 và câu 4? Lí giải sự chuyển biến tâm trạng đó.
Câu 6. Viết đoạn văn ngắn (3 – 5 câu) bày tỏ suy nghĩ về giá trị nhân đạo của bài thơ.
Câu 7. Em có liên hệ bài thơ của Vương Xương Linh với những tác phẩm nào của văn học 
trung đại Việt Nam?
 Gợi ý làm bài
Câu 1: Phương thức biểu đạt chính: Biểu cảm Câu 2: Hoàn cảnh cụ thể của người thiếu phụ: đang phải xa chồng (chồng nàng đang ra trận)
Câu 3: 
- Tâm trạng: “bất tri sầu” – không biết buồn, vô tư, vui tươi, hi vọng chồng nàng sẽ vẻ vang trở 
về và được ban tước hầu.
- Hành động: trang điểm lộng lẫy, bước lên lầu cao ngắm cảnh (đây là nếp sinh hoạt của người 
phụ nữ quý tộc, trẻ trung, xinh đẹp). 
Câu 4: Hình ảnh dương liễu: biểu tượng cho mùa xuân, tuổi trẻ, gợi lên khát vọng hạnh phúc, 
gợi lên bao liên tưởng và xúc cảm, hồi ức về người chồng.
Câu 5: Sau khi nhìn thấý màu dương liễu, người thiếu phụ có sự chuyển biến tâm trạng ở câu 3 
và câu 4:
- Diễn biến tâm trạng: từ bất tri sầu (không biết buồn -câu 1) –-> hốt (giật mình, bừng tỉnh – câu 
3) hối (hối hận, tiếc nuối) – oán sầu.
- Lí giải: Màu dương liễu đã đánh thức khát khao hạnh phúc và cả ý thức về sự biệt li ở người 
thiếu phụ. Người thiếu phụ giật mình bừng thức, thoát ra khỏi giấc mộng công hầu, để nhận thức 
về sự trôi chảy của tuổi xuân, sự hữu hạn của đời người, nhất là tuổi trẻ. Càng ý thức khát khao 
hạnh phúc thì giấc mơ công hầu càng trở nên bé nhỏ, vô nghĩa.
Câu 6. HS viết đoạn văn theo yêu cầu đề bài
* Hình thức: đảm bảo về số câu, không được gạch đầu dòng, không mắc lỗi chính tả, ngữ 
pháp. Hành văn trong sáng, trôi chảy ;
 * Nội dung: Giá trị nhân đạo của bài thơ:
- Đồng cảm với khát vọng hạnh phúc lứa đôi của con người trong xã hội phong kiến.
- Tố cáo, lên án, phản đối chiến tranh phi nghĩa của con người thời Đường.
Câu 7. Liên hệ với những tác phẩm của VHTĐVN cùng chủ đề tố cáo chiến tranh phi nghĩa:
- Chinh phụ ngâm (Đặng Trần Côn – Đoàn Thị Điểm)
- Chuyện người con gái Nam Xương (Nguyễn Dữ)
- 
DẠNG 3: NGHỊ LUẬN VĂN HỌC
Đề bài: Phân tích bài thơ “Cảm xúc mùa thu” (Thu hứng – bài 1) của Đỗ Phủ.
 Gợi ý dàn ý
1. Mở bài
- Giới thiệu về tác giả Đỗ Phủ: Đỗ Phủ là nhà thơ hiện thực vĩ đại của Trung Quốc với những vần 
thơ phản ánh hiện thực và bày tỏ cảm xúc, thái độ, tâm trạng đau khổ trước hiện thực đời sống 
của nhân dân trong chiến tranh, trong nạn đói, chan chứa tình yêu nước và tinh thần nhân đạo. - Giới thiệu về bài thơ “Cảm xúc mùa thu”: Cảm xúc màu thu là bài thơ đầu tiên trong chòm 8 
bài thơ “Thu hứng” của Đỗ Phủ thể hiện nỗi lòng của nhà thơ với quê hương, đất nước.
2. Thân bài
2.1. Bốn câu thơ đầu: Cảnh thu
a. Hai câu đề (Câu 1 và 2)
- Hình ảnh ngọc lộ, phong thụ lâm: là những hình ảnh quen thuộc của mùa thu Trung Quốc.
+ “Ngọc lộ: Miêu tả hạt sương móc trắng xóa, dầy đặc làm tiêu điều, hoang vu cả một rừng phong. 
Bản dịch thơ dịch thanh thoát nhưng chưa truyền tải đầy đủ nội dung, ý nghĩa thần thái của nguyên 
tác.
+ “Phong thụ lâm”: hình ảnh thường được dùng để tả cảnh sắc mùa thu và nỗi sầu li biệt
 - “Núi Vu, kẽm Vu”: Là hai địa danh cụ thể ở Trung Quốc, vào mùa thu khí trời âm u, mù mịt. 
Bản dịch thơ là “ngàn non”: Đánh mất hai địa danh cụ thể lại không diễn tả được hết không khí 
của mùa thu.
- “Khí tiêu sâm”: Hơi thu hiu hắt, ảm đạm
→ Không gian thiên nhiên vừa có chiều cao vừa có chiều rộng và chiều sâu, không gian lạnh lẽo 
xơ xác, tiêu điều, ảm đạm.
→ Diễn tả cảm xúc buồn, cô đơn, lạnh lẽo của tác giả.
b. Hai câu thực (Câu 3 và 4)
- Điểm nhìn từ lòng sông đến miền quan ải, không gian được nới theo ba chiều rộng, cao và xa:
+ Tầng xa: là ở giữa dòng sông thăm thẳm là “sóng vọt lên tận lưng trời”
+ Tầng cao: là miền quan ải với hình ảnh mây sa sầm giáp mặt đất.
+ Tầng rộng: mặt đất, bầu trời, dòng sông đều cho ta hình dung về không gian rộng lớn.
- Hình ảnh đối lập, phóng đại: sóng – vọt lên tận trời (thấp – cao), mây – sa sầm xuống mặt đất 
(cao – thấp)
→ Sự vận động trái chiều của những hình ảnh không gian kì vĩ, tráng lệ.
→ Tâm trạng con người ngột ngạt, bí bách, bất an.
⇒ Bốn câu thơ vẽ lên bức tranh mùa thu xơ xác, tiêu điều, mênh mông, rợn ngợp, cảnh vật thiên 
nhiên như chao đảo. Đó phải chăng cũng là bức tranh của xã hội Trung Quốc đương thời loạn lạc 
bất an, chao đảo?
⇒ Tâm trạng buồn, cô đơn, bất an, lo lắng của tác giả trước thời cuộc.
2.2 Bốn câu thơ sau: Tình thu
a. Hai câu luận (Câu 5 và 6)
- Hình ảnh nhân hóa, ẩn dụ: + Khóm cúc nở hoa – tuôn dòng lệ: Có hai cách hiểu khóm cúc nở ra làm rơi giọt nước mắt, khóm 
cúc nở ra giọt nước mắt.
→ Dù hiểu theo cách nào cùng thấy được tâm sự buồn của tác giả.
+ Cô chu – con thuyền cô độc
→ Hình ảnh gợi sự trôi nổi, lưu lạc của con người. Đây là phương tiện để nhà thơ gửi gắm khát 
vọng về quê.
- Từ ngữ:
+ “Lưỡng khai”: Nỗi buồn lưu cữu, trải dài từ quá khứ đến hiện tại
+ “Nhất hệ”: Dây buộc thuyền cũng là sợi dây buộc mối tình nhà của tác giả.
 + “Cố viên tâm”: Tấm lòng hướng về quê cũ. Thân phận của kẻ tha hương, li hương luôn khiến 
lòng nhà thơ thắt lại vì nỗi nhớ quê (Lạc Dương), nhớ nước (Trường An – kinh đô nhà Đường).
- Sự đồng nhất giữa các sự vật, hiện tượng:
+ Tình – cảnh: Nhìn cúc nở hoa mà lòng buồn tuôn giọt lệ;
+ Quá khứ hiện tại: Hoa cúc nở hai lần năm ngoái – năm nay mà không thay đổi;
+ Sự vật – con người: Sợi dây buộc thuyền cũng là sợi dây buộc chặt tâm hồn người.
→ Hai câu thơ đặc tả nỗi lòng đau buồn, tha thiết, dồn nén vì nỗi nhớ quê không thể giải tỏa của 
nhà thơ.
b. Hai câu kết (Câu 7 và 8)
- Hình ảnh
+ Mọi người nhộn nhịp may áo rét
+ Giặt quần áo chuẩn bị cho mùa đông tới
→ Không khí chuẩn bị cho mùa đông, gấp gáp, thúc giục.
- Âm thanh: Tiếng chày đập vải
→ Âm thanh báo hiệu mùa đông sắp đến, đồng thời diễn tả sự thổn thức, ngổn ngang, mong chờ 
ngày về quê của tác giả.
⇒ Bốn câu thơ khắc sâu tâm trạng buồn, cô đơn, lẻ loi, trầm lắng, u sầu vì nỗi mong nhớ trở về 
quê hương.
2.3. Nghệ thuật
- Tứ thơ trầm lắng, u uất;
- Lời thơ buồn, thấm đẫm tâm trạng, câu chữ tinh luyện;
- Bút pháp đối lập, tả cảnh ngụ tình;
- Ngôn ngữ ước lệ nhiều tầng ý nghĩa. 2.4. Liên hệ, mở rộng: Cảm thức quê nhà trong thơ Đường vô cùng phổ biến và đặc sắc: Cảm 
nghĩ trong đêm thanh tĩnh(Lí bạch), Hoàng Hạc lâu (Thôi Hiệu).
3. Kết bài
- Khẳng định lại giá trị của bài thơ.
- Bày tỏ suy nghĩ bản thân.
- Ví dụ: Bài thơ không chỉ vẽ nên một bức tranh thu giàu chất gợi hình mà còn gợi lên cả trong 
ta một nỗi niềm sâu kín. Nỗi lo âu thế sự, nỗi nhớ quê hương cùng nỗi đơn côi lạc lõng đã được 
thể hiện thật tài tình trong bài thơ. Chính với ngòi tinh tế và cảm xúc sâu sắc đong đầy, Đỗ Phủ 
và bài thơ "Thu hứng" sẽ mãi giữ được một vị trí quan trọng trong nền thi ca Trung Quốc.
 BUỔI 2:
 ÔN TẬP VĂN BẢN 2: TỰ TÌNH
 (bài 2) – Hồ Xuân Hương
I. KIẾN THỨC CƠ BẢN
 1. Tác giả Hồ Xuân Hương
a. Cuộc đời
- Chưa xác định được năm sinh, năm mất.
- Sống vào khoảng nửa cuối thế kỷ XVIII – nửa đầu thế kỷ XIX.
- Quê quán: Làng Quỳnh Đôi - huyện Quỳnh Lưu -tỉnh Nghệ An nhưng sống chủ yếu ở kinh 
thành Thăng Long.
- Hoàn cảnh xuất thân: trong một gia đình nhà nho nghèo, cha làm nghề dạy học.
- HXH là thiên tài kì nữ nhưng cuộc đời gập nhiều bất hạnh.
b. Sự nghiệp sáng tác
- Sáng tác cả chữ Hán và chữ Nôm nhưng thành công ở chữ Nôm.
- Thơ HXH là thơ của phụ nữ viết về phụ nữ, trào phúng mà trữ tình, đậm chất dân gian từ đề 
tài,cảm hứng ngôn từ và hình tượng.
- Phong cách thơ vừa thanh vừa tục.
→ Được mệnh danh là “ bà chúa thơ Nôm”.
2. Bài thơ "Tự tình”
a. Xuất xứ: Bài thơ thứ 2 trong chùm 3 bài “Tự tình”
b. Thể loại: Thơ Nôm đường luật, viết theo thể thất ngôn bát cú. c. Chủ thể trữ tình: Bài thơ là lời tâm sự của người phụ nữ về nỗi đau trước tình duyên éo le 
và khát vọng sống, khát vọng hạnh phúc. Tâm trạng của nhân vật trữ tình được bộc lộ qua cách 
cảm nhận không gian, thời gian, cảnh vật. Ngoại cảnh cũng là tâm cảnh.
d. Nhan đề “Tự tình”: bày tỏ tâm trạng, cảm xúc, tình cảm của người viết .
e. Đặc sắc nội dung và nghệ thuật
*Giá trị nghệ thuật: 
- Từ ngữ, hình ảnh giản dị,nhưng giàu sức biểu cảm, táo bạo, in đậm cá tinh sáng tạo của nữ sĩ.
- Việt hóa thơ Đường mang nét dân gian – dân tộc theo phong cách riêng của HXH.
*Giá trị nội dung:
- Bài thơ Tự tình (II) thể hiện tâm trạng, thái độ của HXH: vừa đau buồn, vừa phẫn uất trước 
duyên phận, gắng gượng vươn lên nhưng vẫn rơi vào bi kịch. 
- Bài thơ cho thấy khát vọng sống, khát vọng hạnh phúc của nữ sĩ. 
II. LUYỆN TẬP
DẠNG 1: TRẮC NGHIỆM: Chọn đáp án đúng nhất:
 Câu 1: Hồ Xuân Hương từng được mệnh danh là gì?
 A. Bà Chúa Thơ Nôm
 B. Nữ sĩ thơ Nôm
 C. Hồng Hà nữ sĩ
 D. Bạch Vân cư sĩ
 Đáp án A
 Câu 2: Đối tượng thường được đề cập đến nhiều nhất trong thơ Hồ Xuân Hương là ai?
 A. Thầy tu hư hỏng
 B. Người phụ nữ không hạnh phúc
 C. Lũ học trò dốt
 D. Người nông dân
 Đáp án B
 Câu 3: Nhận định nào dưới đây nói lên đặc điểm nổi bật nhất trong sáng tác của Hồ Xuân 
 Hương?
 A. Khai thác triệt để về đề tài tình yêu đôi lứa.
 B. Nỗi buồn đau về kiếp người bị bóc lột dưới chế độ phong kiến.
 C. Bất mãn sâu sắc với chế độ phong kiến nên giọng thơ của bà thường khinh bạc.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_day_them_ngu_van_10_sach_canh_dieu_bai_2_on_tap_tho.docx