Giáo án dạy thêm Ngữ văn 10 sách Cánh Diều - Bài 4: Văn bản thông tin
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án dạy thêm Ngữ văn 10 sách Cánh Diều - Bài 4: Văn bản thông tin", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án dạy thêm Ngữ văn 10 sách Cánh Diều - Bài 4: Văn bản thông tin
GIÁO ÁN DẠY THÊM – CÁNH DIỀU 10 – KÌ I BÀI 2: ÔN TẬP Ngày soạn .................. Ngày dạy:................... VĂN BẢN THÔNG TIN A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức Ôn tập các đơn vị kiến thức của bài học 4 Văn bản thông tin: - Ôn tập cách đọc hiểu một văn bản thông tin: + Phân tích được cách đặt nhan đề, vai trò và mối liên hệ giữa các chi tiết, sự kết hợp giữa phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ trong việc thể hiện thông tin chính của văn bản. + Nhận biết được một số dạng văn bản thông tin tổng hợp: thuyết minh có lồng ghép một hay nhiều yếu tố như miêu tả, tự sự, biểu cảm, nghị luận; giải thích được mục đích của việc lồng ghép các yếu tố đó trong văn bản. + Phân tích và đánh giá được đề tài, thông tin cơ bản của văn bản, mục đích và quan điểm của người viết. Nêu được ý nghĩa của văn bản thông tin đối với bản thân. - Ôn tập về cách trích dẫn, chú thích trong văn bản; phân tích được vai trò của một số phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ: hình ảnh, số liệu, biểu đồ, sơ đồ, trong văn bản. - Ôn tập cách viết và thực hành viết bài luận về bản thân; bản nội quy hoặc hướng dẫn nơi công cộng. 2. Năng lực: - Năng lực chung: Tự chủ và tự học; giải quyết vấn đề và sáng tạo - Năng lực chuyên môn: Năng lực ngôn ngữ (đọc – viết – nói và nghe); năng lực văn học. 3. Phẩm chất: - Trân trọng, giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc; - Thể hiện được thái độ, hành vi sống tích cực, tiến bộ. - Có ý thức ôn tập nghiêm túc. B. PHƯƠNG TIỆN VÀ HỌC LIỆU 1.Học liệu: - Tham khảo SGV, SGK Ngữ văn 10 Cánh diều, tập 1. 1 GIÁO ÁN DẠY THÊM – CÁNH DIỀU 10 – KÌ I - Tài liệu ôn tập bài học. 2. Thiết bị và phương tiện: - Sưu tầm tranh ảnh, tư liệu có liên quan đến bài học. - Sử dụng ngôn ngữ trong sáng, lành mạnh. - Sử dụng máy chiếu/tivi kết nối wifi C.PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC - Phương pháp: Thảo luận nhóm,động não, dạy học giải quyết vấn đề, thuyết trình, đàm thoại gợi mở, dạy học hợp tác... . - Kĩ thuật: Sơ đồ tư duy, phòng tranh, chia nhóm, đặt câu hỏi, khăn trải bàn,... D.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC THEO CHỦ ĐỀ BUỔI 1 HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG 1. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút sự chú ý của HS vào việc thực hiện nhiệm việc học tập. 2. Nội dung hoạt động: HS chia sẻ suy nghĩ 3. Sản phẩm: Những suy nghĩ, chia sẻ của HS. 4. Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) HS hoàn thành theo cặp phiếu học tập 01 (theo mẫu dưới đây) Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ Bước 3: Báo cáo sản phẩm học tập Bước 4: Đánh giá, nhận xét - GV nhận xét, khen và biểu dương các nhóm có sản phẩm tốt. Phiếu học tập 1 KĨ NĂNG NỘI DUNG CỤ THỂ Đọc hiểu văn Đọc hiểu văn bản: bản + Văn bản 1: Thăng Long - Đông Đô - Hà Nội: một hằng số văn hoá Việt Nam (Trần Quốc Vượng) + Văn bản 2: Lễ hội Đền Hùng (Theo laodong.vn) Thực hành đọc hiểu: 2 GIÁO ÁN DẠY THÊM – CÁNH DIỀU 10 – KÌ I Văn bản Lễ hội dân gian đặc sắc của dân tộc Chăm ở Ninh Thuận (Theo Đào Bình Trịnh) Thực hành Tiếng Việt: Cách trích dẫn, chú thích và các phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ. Viết Viết: Viết bản nội quy, hướng dẫn nơi công cộng và viết bài luận về bản thân. Nghe Nói và nghe: Thuyết trình và thảo luận về một địa chỉ văn hoá. HOẠT ĐỘNG ÔN TẬP: NHẮC LẠI KIẾN THỨC CƠ BẢN 1. Mục tiêu: Giúp HS ôn tập, nắm chắc các đơn vị kiến thức của bài học Bài 4 Văn bản thông tin. 2. Nội dung hoạt động: Vận dụng các phương pháp đàm thoại gợi mở, hoạt động nhóm để ôn tập. 3. Sản phẩm: Câu trả lời cá nhân hoặc sản phẩm nhóm. 4. Tổ chức thực hiện hoạt động. Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - GV hướng dẫn HS ôn lại các đơn vị kiến thức cơ bản bằng phương pháp hỏi đáp, đàm thoại gợi mở; hoạt động nhóm, - HS lần lượt trả lời nhanh các câu hỏi củaGV các đơn vị kiến thức cơ bản của bài học 4. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS tích cực trả lời. - GV khích lệ, động viên Bước 3: Báo cáo sản phẩm - HS lần lượt trả lời các câu hỏi của GV. - Các HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá, nhận xét GV nhận xét, chốt kiến thức 3 GIÁO ÁN DẠY THÊM – CÁNH DIỀU 10 – KÌ I ÔN TẬP ĐỌC HIỂU VĂN BẢN KIẾN THỨC CHUNG VỀ VĂN BẢN THÔNG TIN 1. Văn bản thông tin 1.1. Định nghĩa văn bản thông tin: Văn bản thông tin là văn bản chủ yếu dùng để cung cấp thông tin về các hiện tượng tự nhiên, thuật lại các sự kiện, giới thiệu các danh lam thắng cảnh, hướng dẫn các quy trình thực hiện một công việc nào đó,... 1.2. Đặc điểm của văn bản thông tin -Về nội dung: Cung cấp thông tin về đối tượng. - Về hình thức: thường được trình bày bằng chữ viết kết hợp với các phương thức khác như hình ảnh, âm thanh,... 1.3. Các mô hình cấu trúc của văn bản thông tin - Theo trật tự thời gian - Theo nguyên nhân – kết quả - Theo vấn đề và giải pháp - Theo chuỗi các sự việc - Theo các bước trong quy trình 2. Văn bản thông tin tổng hợp - Văn bản thông tin tổng hợp là loại văn bản trong đó người viết sử dụng phương thức thuyết minh kết hợp với một hoặc nhiều phương thức biểu đạt khác (biều cảm, tự sự, miêu tả, ). - Văn bản thông tin tổng hợp có thể trình bày kết hợp nhiều hình thức: chữ, hình ảnh, bảng biểu, 3. Bản tin a. Khái niệm Bản tin là một dạng văn bản thông tin, cung cấp tin tức thời sự, thông báo, hướng dẫn cho người đọc, người xem những sự kiện đã, đang và sắp diễn ra. b. Đặc điểm của văn bản thông tin -Về nội dung: Cung cấp thông tin về sự kiện đã, đang và sắp diễn ra. - Về hình thức: + Thường ngắn gọn, kịp thời; + Có thể là tin chữ hoặc tin hình kết hợp với chữ dưới hai dạng phổ biến: bản in và bản điện tử. 4 GIÁO ÁN DẠY THÊM – CÁNH DIỀU 10 – KÌ I c. Tìm hiểu chung về infographic Đồ họa thông tin ( infographic) thường dùng trong văn bản thông tin, là hình thức đồ họa trực quan sử dụng hình ảnh để trình bày thông tin( dữ liệu, kiến thức,...) một cách ngắn gọn và rõ ràng. 4. Cách đọc hiểu một văn bản thông tin - Nhận diện những đặc điểm chung của văn bản (nhan đề/ tiêu đề, đề mục lớn, đề mục nhỏ, lời chú thích, ) - Phát hiện mô hình cấu trúc của văn bản (nguyên nhân – kết quả ; trật tự thời gian ; vấn đề và giải pháp ; liệt kê chuỗi sự việc ; các bước trong quy trình ; - Tìm hiểu thông tin chi tiết trong văn bản và đánh giá giá trị, ý nghĩa của những thông tin đó với thực tiễn đời sống. - Phân tích, đánh giá tác dụng của phương tiện ngôn ngữ và các phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ ; sự kết hợp của yếu tố thuyết minh với miêu tả, biểu cảm, tự sự trong việc truyền tải thông tin đến người đọc. - Trong quá trình đọc hiểu, cần kết nối với hiểu biết, kinh nghiệm, vốn sống cá nhân và các hoạt động tra cứu khác để hỗ trợ việc tìm hiểu và vận dụng thông tin từ văn bản. VĂN BẢN ĐỌC HIỂU * Hoàn thành phiếu học tập 01: Chia lớp thành 03 nhóm, mỗi nhóm khái quát lại nội dung và nghệ thuật của một văn bản. Tên văn bản Đặc sắc nội dung Đặc sắc nghệ thuật Thăng Long - Đông Đô - Hà Nội: một hằng số văn hoá Việt Nam (Trần Quốc Vượng) Lễ hội Đền Hùng (Theo laodong.vn) Lễ hội dân gian đặc sắc của dân tộc Chăm ở Ninh Thuận (Theo Đào Bình Trịnh) *GV hướng dẫn HS chốt các đơn vị kiến thức cơ bản của các văn bản đọc hiểu: 5 GIÁO ÁN DẠY THÊM – CÁNH DIỀU 10 – KÌ I ÔN TẬP: THĂNG LONG – ĐÔNG ĐÔ – HÀ NỘI: MỘT HẰNG SỐ VĂN HOÁ VIỆT NAM (Trần Quốc Vượng) I. KIẾN THỨC CƠ BẢN 1. Tác giả Trần Quốc Vượng (1934 – 2005) - Ông quê ở Hải Dương, là một giáo sư, nhà sử học, nhà khảo cổ học Việt Nam. - Ông đã viết nhiều bài nghiên cứu khoa học (trên 400 bài) đăng trên các tạp chí chuyên môn trong nước (Khảo cổ, Lịch sử, Văn học, Văn hoá Dân gian, Văn hoá Nghệ thuật...) và các tạp chí chuyên môn ngoài nước. 2. Văn bản “Thăng Long – Đông Đô – Hà Nội – một hằng số văn hoá Việt Nam” 2.1. Xuất xứ: Trích trong cuốn “Văn hoá Hà Nội: tìm tòi và suy ngẫm”, NXB Quân đội nhân dân, Hà Nội, 2010. 2. 2. Thể loại và phương thức biểu đạt chính: - Thể loại: Văn bản thông tin - Phương thức biểu đạt chính: Thuyết minh 2.3. Đề tài: Đề tài của văn bản: Viết về văn hóa Việt Nam – cụ thể là văn hóa Hà Nội. 2.4. Ý nghĩa nhan đề - “Hằng số văn hóa”: được hiểu là những yếu tố văn hoá đã được kết tinh trong chiều dài lịch sử của dân tộc, những đặc điểm cơ bản không thay đổi trong lịch sử và trong tương lai, từ đó tạo ra nền tảng của một nền văn hóa mang bản sắc dân tộc. - Nhan đề đã khẳng định văn hoá Hà Nội dù trải qua các thời kì thăng trầm khác nhau vẫn luôn mang những giá trị cốt lõi bền vững góp phần làm nên văn hoá Việt Nam. 2.5. Bố cục Chia 2 phần: + Phần 1: Các yếu tố hình thành văn hóa Hà Nội + Phần 2: Nếp sống thanh lịch của người Hà Nội 2.6. Mô hình cấu trúc của văn bản: nguyên nhân – kết quả. 2.7. Đặc sắc về nội dung và nghệ thuật * Nghệ thuật: - Thông tin chính xác, khoa học về văn hoá Hà Nội. - Trình tự trình bày thông tin theo nguyên nhân – kết quả. 6 GIÁO ÁN DẠY THÊM – CÁNH DIỀU 10 – KÌ I - Huy động, kết nối thông tin từ nhiều lĩnh vực khác nhau. - Kết hợp phương thức thuyết mình với một số phương thức biểu đạt khác. * Nội dung – Ý nghĩa: - Cung cấp thông tin về sự hình thành văn hoá Hà Nội và những giá trị văn hoá bền vững của Hà Nội – hằng số tuyệt vời của văn hoá Việt Nam. - Khơi dậy niềm tự hào và ý thức trách nhiệm bảo tồn, phát huy những giá trị văn hoá dân tộc. II. LUYỆN ĐỀ DẠNG 1: THỰC HÀNH ĐỌC HIỂU Đề số 01: Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu: Hà Nội, như các nhà địa lí học nhận định, là thủ đô tự nhiên của lưu vực sông Hồng của miền Bắc Việt Nam trước khi lớn lên cùng với sự lớn lên mở nước của dân tộc – thành trung tâm đầu não của cả nước. Đông, Nam, Đoài, Bắc, mỗi vùng đều có một trữ lượng folklore (dân gian) phong phú: ca dao, tục ngữ, dân ca, chèo, múa rối, truyện cổ tích, Toàn bộ trữ lượng văn hoá dân gian ấy được chuyển dồn về trung tâm Hà Nội, kết tụ chọn lọc và nâng cao trên cái có sẵn của vùng non nước Hồ Tây – Hồ Gươm, núi Nùng, núi Khán mà trở thành folklore Hà Nội. Triều đình Lý, Trần đưa việc thờ cúng các anh hùng dân tộc như Phù Đổng, Hai Bà Trưng, Bố Cái (Phùng Hưng), Mai Hắc Đế, về giữa phố phường và xóm trại ven đô. Dân dã về Hà Nội sinh sống lại đưa thần điện của làng xóm mình về kinh kì Kẻ Chợ (1), kèm theo đó là các lễ hội dân gian.Sinh hoạt văn hoá, tôn giáo, xã hội của Thủ đô do vậy mà phong phú nhiều dạng vẻ. Nhà nước dân tộc Lý – Trần – Lê lại nâng các lễ hội đua thuyền, đấu vật, hất phết(2), tung còn(3), múa rối nước, múa chạy đàn(4) dân gian lên thành quốc lễ, có đội hình chuyên hoá, có sân khấu đàng hoàng, có phục trang sang trọng hơn. Văn hoá dân gian không tách rời mà kết hợp, hoà hợp với văn hoá cung đình và được “chính thức hoá” và “sang trọng hoá”. Cái sang trọng bao giờ cũng là một sắc thái cần thiết và bắt buộc của văn hoá Thủ đô, văn hoá Thăng Long – Hà Nội. Cái sang trọng ấy, trên nền tảng một nếp sống phong lưu do công thương phát triển ngấm vào phong cách, thế ứng xử của người Thăng Long – Hà Nội về ăn, mặc, ở và đi lại. (Trích Thăng Long – Đông Đô – Hà Nội: một hằng số văn hoá Việt Nam, Trần Quốc Vượng, Theo Văn hoá Hà Nội: tìm tòi và suy ngẫm, NXB Quân đội nhân dân, Hà Nội, 2010) Chú giải: (1) Kẻ Chợ: Tên gọi dân gian của Thăng Long – Hà Nội. (2) Hất phết (đánh phết): một trò chơi dân gian thường được diễn ra vào ngày hội xuân ở vùng đồng bằng, trung du Bắc Bộ. (3) Tung còn (ném còn): trò chơi dân gian của đồng bào dân tộc thiểu số, nhất là dân tộc Thái, Mường. (4) Múa chạy đàn: điệu múa cổ gắn với việc lập đàn giải oan, giải trừ oan khổ cho các vong linh. 7 GIÁO ÁN DẠY THÊM – CÁNH DIỀU 10 – KÌ I Câu 1. Xác định phương thức biểu đạt chính của văn bản. Câu 2. Nêu hai tên gọi khác của Hà Nội được nhắc tới trong đoạn trích trên. Câu 3. Theo đoạn trích, văn hoá Hà Nội được hình thành dựa trên sự kết hợp của những yếu tố nào? Câu 4. Chỉ ra các trích dẫn, chú thích trong đoạn trích trên. Cho biết tác dụng của các trích dẫn và chú thích đó? Câu 5. Để giúp người đọc hiểu các yếu tố hình thành nên văn hoá Hà Nội, tác giả đã huy động, kết nối thông tin từ những lĩnh vực nào? Chỉ ra biểu hiện cụ thể của các loại thông tin ấy. Câu 6. Viết đoạn văn ngắn ( 7 - 10 dòng) để nêu lên một số nét đặc sắc về văn hoá của quê hương của em. Gợi ý làm bài Câu 1: Phương thức biểu đạt chính: Thuyết minh. Câu 2: Hai tên gọi khác của Hà Nội được nhắc tới trong đoạn trích là: Kẻ Chợ và Thăng Long. Câu 3: Theo đoạn trích, văn hoá Hà Nội được hình thành dựa trên sự kết hợp của những yếu tố: + Trữ lượng folklore (dân gian) phong phú, ca dao, tục ngữ, dân ca, chèo, múa rối, truyện cổ tích,... của vùng Đông, Nam, Đoài, Bắc kết tụ chọn loc và nâng cao trên cái có sẵn của vùng non nước Hồ Tây - Hồ Gươm, núi Nùng, núi Khán mà trở thành folklore Hà Nội. + Các sinh hoạt văn hoá, tôn giáo, xã hội như thờ cúng các anh hùng dần tộc (do triều đình khởi xướng), tục thờ thần điện của làng xóm (do nhân dân về Hà Nội sinh sống thờ), cùng các lễ hội dân gian (như lễ hội đua thuyền, đấu vật, hất phết, tung còn, múa rối nước, múa chạy đàn, ) + Sự kết hợp giữa văn hoá dân gian và văn hoá cung đình; văn hoá dân gian được “chính thức hoá" và “sang trọng hoá" để trở thành văn hoá Thủ đô, văn hoá Thăng Long - Hà Nội. Câu 4: * Các trích dẫn, chú thích trong đoạn trích trên: - Trích dẫn trực tiếp: “chính thức hoá”; “sang trọng hoá”; - Chú thích ở phần chính văn: folklore (dân gian); Bố Cái (Phùng Hưng); - Cước chú: (1) Kẻ Chợ; (2) Hất phết; (3) Tung còn; (4) Múa chạy đàn. * Tác dụng của các trích dẫn và chú thích: Mang tính xác thực, làm cụ thể hóa, sinh động, phong phú nội dung đoạn trích; giúp người đọc hiểu rõ hơn về các yếu tố hình thành nên văn hoá Hà Nội. Câu 5: Để giúp người đọc hiểu các yếu tố hình thành nên văn hoá Hà Nội, tác giả đã huy động, kết nối thông tin từ những lĩnh vực sau: 8 GIÁO ÁN DẠY THÊM – CÁNH DIỀU 10 – KÌ I - Lĩnh vực lịch sử: + Triều đình Lý Trần đưa việc thờ cúng các anh hùng dân tộc như Phù Đổng, Hai Bà Trưng, + Nhà nước dân tộc Lý – Trần – Lê lại nâng các lễ hội đua thuyền, đấu vật, hất phết, - Lĩnh vực địa lý: + Hà Nội, như các nhà địa lý học nhận định, là thủ đô tự nhiên của lưu vực sông Hồng + Đông, Nam, Đoài, Bắc, mỗi vùng đều có một trữ lượng folklore, + Các địa danh: Hồ Tây – Hồ Gươm, núi Nùng, núi Khán, - Văn hóa, xã hội: Các lễ hội dân gian: đua thuyền, đấu vật, hất phết, tung còn, múa rối nước, múa chạy đàn dân gian. => Giúp người đọc hiểu rõ hơn đặc điểm của văn hoá Thăng Long – Hà Nội. Câu 6. HS viết đoạn văn theo yêu cầu đề bài Đoạn văn đảm bảo các yêu cầu: - Hình thức: Đảm bảo về số câu, không được gạch đầu dòng, không mắc lỗi chính tả, ngữ pháp. Hành văn trong sáng, trôi chảy; - Nội dung: HS nêu được những nét đặc sắc về văn hoá của quê hương: + Quê hương em có những đặc sắc văn hoá nào? (phong tục, tập quán, lễ hội dân gian; đặc sắc về trang phục, đặc sản ẩm thực, ) + Nêu tình cảm của em dành cho văn hoá của quê hương (yêu thích/tự hào, ) Đề số 02: Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu: Cái sang trọng bao giờ cũng là một sắc thái cần thiết và bắt buộc của văn hoá Thủ đô, văn hoá Thăng Long – Hà Nội. Cái sang trọng ấy, trên nền tảng một nếp sống phong lưu do công thương phát triển ngấm vào phong cách, thế ứng xử của người Thăng Long – Hà Nội về ăn, mặc, ở và đi lại. Trước hết, người Hà Nội, kết quả của tinh hoa bốn phương tụ hội, đua trí, đua tài, học hỏi người ngoài và nâng cao nên trở thành những người Việt Nam lao động giỏi, làm thợ giỏi, làm thầy cũng giỏi. Khéo léo tay nghề, đất lề Kẻ Chợ * Ngát thơm hoa sói hoa nhài Khôn khéo thợ thầy Hà Nội 9 GIÁO ÁN DẠY THÊM – CÁNH DIỀU 10 – KÌ I Khi người ta lao động giỏi ở một trung tâm giao dịch, một trung tâm “mở cửa” đón gió muôn phương thì nảy sinh nhu cầu lựa chọn (kén cá, chọn canh), đòi hỏi và có điều kiện thoả mãn việc tiêu dùng “của ngon vật lạ” từ các nơi đổ về. Gắng công kén được cốm Vòng Kén hồng Bạch Hạc cho lòng ai vui. Hình thành một mạng lưới làng quê sản xuất đặc sản nông phẩm và sản phẩm thủ công ven đô cùng với phố phường thủ công nội đô, giao lưu với nhau ở bốn chợ chính trước bốn cổng thành Đông, Tây, Nam, Bắc (Bán mít chợ Đông/ Bán hồng chợ Tây/ Bán mây chợ Huyện/ Ban quyến (lụa) Hàng Đào) và một mạng lưới chợ ven đô ở các cửa ô: Bưởi, Cầu Giấy, Chợ Dừa, Cầu Dền, Đống Mác, Vì thế mà có Ổi Quảng Bá, cá Hồ Tây; Giò Chèm, nem Vẽ; Cốm Vòng, gạo tám Mễ Trì/ Tương Bần, húng Láng còn gì thơm hơn; Lụa làng Trúc vừa thanh vừa bóng; Lĩnh Bưởi, the La; Từ đó, tất nhiên người Hà Nội trở nên sành ăn, sành mặc, đánh giặc giỏi, đại diện của anh hùng cả nước, làm ăn tài, đại diện của tinh hoa dân tộc. Người Thăng Long – Hà Nội nhờ truyền thống hiếu học, nhờ có điều kiện giao lưu văn hoá xã hội, thu nhận nhanh nhạy nhiều liều lượng thông tin khác nhau, trở nên đặc biệt mẫn cảm về chính trị - tình cảm. Với một nếp sống phong lưu về vật chất, phong phú về tinh thần, lịch sử ngàn năm văn vật của Thăng Long – Đông Đô – Hà Nội đã hun đúc cho người Hà Nội một nếp sống: từng trải mà nhẹ nhàng, kiên định mà duyên dáng, hào hoa mà thanh thoát, sang trọng mà không xa hoa, cởi mở mà không lố bịch, nhố nhăng,.. từ lời ăn tiếng nói đến phong cách làm ăn, suy nghĩ, Chẳng thơm cũng thể hoa nhài Dẫu không thanh lịch cũng người Thượng Kinh. [ ] Văn hoá Thăng Long – Đông Đô – Hà Nội là một “hằng số tuyệt vời” của văn hoá Việt Nam. (Trích Thăng Long – Đông Đô – Hà Nội: một hằng số văn hoá Việt Nam, Trần Quốc Vượng, Theo Văn hoá Hà Nội: tìm tòi và suy ngẫm, NXB Quân đội nhân dân, Hà Nội, 2010) Câu 1. Xác định của thể loại của văn bản. Câu 2. Qua các cụm từ in nghiêng trong đoạn trích, có thể nhận biết những thể loại văn học nào? Câu 3. Trong đoạn trích, người viết đã khái quát nếp sống thanh lịch của người Hà Nội có những đặc điểm nào? Câu 4. Em hiểu thế nào là hằng số văn hoá? 10 GIÁO ÁN DẠY THÊM – CÁNH DIỀU 10 – KÌ I Câu 5. Hãy chỉ ra những nguyên nhân tạo nên nếp sống thanh lịch của người Hà Nội. Câu 6a. Đoạn trích đã đem đến cho em những hiểu biết gì mới về văn hoá Hà Nội? Viết câu trả lời trong đoạn văn ngắn ( 7 - 10 dòng). Câu 6b. Em hãy chia sẻ với các bạn trong lớp về một lễ hội hoặc một món ăn nổi tiếng của Hà Nội mà em biết rõ. Viết câu trả lời trong đoạn văn ngắn ( 7 - 10 dòng). Gợi ý làm bài Câu 1: Thể loại của văn bản: văn bản thông tin. Câu 2: Qua các cụm từ in nghiêng trong đoạn trích, có thể nhận biết những thể loại văn học: - Tục ngữ: “Khéo lẻo tay nghể, đất lề Kẻ Chợ” - Ca dao: + “Gắng công kẻn được cốm Vòng/ Kén hồng Bạch Hạc cho lòng ai vui” + Cốm Vòng, gạo tám Mễ Trì/ Tương Bần, húng Láng còn gì thơm hơn; Lụa làng Trúc vừa thanh vừa bóng; + “Chẳng thơm cũng thể hoa nhài/ Dẫu không thanh lịch cũng người Thượng Kinh": - Thành ngữ: + “Ngát thơm hoa sói, hoa nhài/ Khôn khéo thợ thầy Kẻ Chợ”; + Ổi Quảng Bá, cá Hồ Tây; + Giò Chèm, nem Vẽ; + Lĩnh Bưởi, the La; - Đồng dao: “Bán mít chợ Đông / Bán hồng chợ Tây / Bán mây chợ Huyện, Bán quyển Hàng Đào”. Câu 3: Trong đoạn trích, người viết đã khái quát nếp sống thanh lịch của người Hà Nội có những đặc điểm là: từng trải mà nhẹ nhàng, kiên định mà duyên dáng, hào hoa mà thanh thoát, sang trọng mà không xa hoa, cởi mở mà không lố bịch, nhố nhăng,.. từ lời ăn tiếng nói đến phong cách làm ăn, suy nghĩ, Câu 4: Có thể hiểu “hằng số văn hóa” là những yếu tố văn hoá đã được kết tinh trong chiều dài lịch sử của dân tộc, những đặc điểm cơ bản không thay đổi trong lịch sử và trong tương lai, từ đó tạo ra nền tảng của một nền văn hóa mang bản sắc dân tộc. Câu 5: Những nguyên nhân tạo nên nếp sống thanh lịch của người Hà Nội: 11 GIÁO ÁN DẠY THÊM – CÁNH DIỀU 10 – KÌ I + Hà Nội là nơi hội tụ tinh hoa bốn phương nên người Hà Nội là những người Việt Nam lao động giỏi, làm thợ giỏi, làm thầy cũng giỏi. => người Hà Nội thông minh, tài hoa. + Khi tập trung nhiều người lao động giỏi ở Hà Nội sẽ nảy sinh nhu cầu lựa chọn, đòi hỏi và có điều kiện thỏa mãn việc tiêu dùng “của ngon vật lạ” từ các nơi đổ về. Từ đó hình thành mạng lưới làng quê tập trung sản xuất đặc sản nông phẩm và sản phẩm thủ công chuyên biệt => Người Hà Nội biết thưởng thức, tận hưởng, sành ăn, sành mặc. + Người Hà Nội có điều kiện thuận lợi để giao lưu và tiếp thu văn hóa cộng thêm truyền thống hiếu học => trở nên hiểu biết, nhanh nhạy, đặc biệt mẫn cảm về chính trị - tình cảm. + Nếp sống phong lưu về vật chất, phong phú về tinh thần, lịch sử ngàn năm văn vật đã hun đúc cho người Hà Nội một nếp sống thanh lịch. Câu 6a. HS viết đoạn văn theo yêu cầu đề bài Đoạn văn đảm bảo các yêu cầu : - Hình thức: Đảm bảo về số câu, không được gạch đầu dòng, không mắc lỗi chính tả, ngữ pháp. Hành văn trong sáng, trôi chảy. - Nội dung: suy nghĩ về những hiểu biết mới mẻ về văn hoá Hà Nội mà đoạn trích mang lại: sự tài hoa của người Hà Nội; những đặc sản của Hà Nội; nét thanh lịch trong tính cách của người Hà Nội, Câu 6b. HS viết đoạn văn theo yêu cầu đề bài Đoạn văn đảm bảo các yêu cầu : - Hình thức: Đảm bảo về số câu, không được gạch đầu dòng, không mắc lỗi chính tả, ngữ pháp. Hành văn trong sáng, trôi chảy. - Nội dung: Chia sẻ hiểu biết về một lễ hội hoặc một món ăn của Hà Nội. + Lễ hội ở Hà Nội: Lễ hội đền Cổ Loa (Làng Cổ Loa, Huyện Đông Anh, Hà Nội); Lễ hội Đống Đa (Gò Đống Đa, Phường Quang Trung, Quận Đống Đa, Hà Nội); Hội chùa Hương ( xã Hương Sơn, huyện Mỹ Đức, Hà Nội); Lễ hội chùa Thầy (xã Sài Sơn, huyện Quốc Oai, Hà Nội); Lễ hội Làng Bát Tràng (Đình Bát Tràng, xã Bát Tràng, Gia Lâm, Hà Nội); Lễ hội Đền Gióng Sóc Sơn (xã Phù Linh, huyện Sóc Sơn, Hà Nội); Lễ hội đền Hai Bà Trưng – Mê Linh (xã Mê Linh, huyện Mê Linh, Hà Nội), + Món ăn nổi tiếng của Hà Nội: phở Hà Nội, bún chả, chả rươi, chả cá Lã Vọng, bánh tôm Hồ Tây, bún thang, ĐỀ ĐỌC HIỂU VĂN BẢN THÔNG TIN TỔNG HỢP NGOÀI SGK Đề số 03: Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu: Việt Nam đang chiến thắng đại dịch COVID-19 như thế nào? Thứ sáu, 10/04/2020 18:03 (GMT+7) 12 GIÁO ÁN DẠY THÊM – CÁNH DIỀU 10 – KÌ I Tuy chưa phải là chiến thắng cuối cùng, nhưng với tinh thần “chống dịch như chống giặc”, Việt Nam đã chia ra các giai đoạn khác nhau và đã giành thắng lợi trên từng chặng đường tính đến thời điểm này. Điều này đang được cả thế giới ca ngợi vì hệ thống y tế chưa hiện đại trong khi ngân sách eo hẹp nhưng hiệu quả phòng chống dịch COVID-19 tại Việt Nam lại được đánh giá cao. Với những gì diễn ra trong 3 tháng qua và đặc biệt là những ngày gần đây cho thấy những giải pháp và chiến thuật hiệu quả của Việt Nam khi “đánh giặc” vô hình COVID-19. Nhân dân từ hoang mang lo lắng, hoảng loạn, thậm chí sợ hãi đã nhanh chóng lấy lại cân bằng và an tâm tin tưởng hơn khi chúng ta nhanh chóng khoanh vùng và cách ly những người nhiễm dịch cũng như các đối tượng nghi nhiễm. Cũng chính vì vậy, Đảng, Chính phủ đang tập hợp được sức mạnh đoàn kết của toàn dân để cùng chiến đấu với giặc COVID-19. Chống dịch như chống giặc Ca nhiễm COVID-19 đầu tiên ở nước ta được phát hiện vào ngày 23/1/2020 (29 Tết). Với sự nhạy bén trong phân tích, nhận định tình hình, ngay trong thời điểm toàn dân vẫn đang trong kỳ nghỉ Tết, Đảng, Nhà nước, Chính phủ đã xác định được tính chất nguy hiểm, phức tạp của tình hình. Chiều mùng 3 Tết, Thủ tướng chủ trì họp Thường trực Chính phủ, chính thức phát động toàn dân “chống dịch như chống giặc”. Trận chiến với “giặc COVID-19” đã khởi đầu như vậy, với tâm thế chủ động trên tinh thần không quá lo lắng nhưng tuyệt đối không lơ là, chủ quan. Đã “chống giặc” là phải có chiến thuật, chiến lược và chuẩn bị mọi lực lượng cần thiết cho các “trận đánh”. [ ] Lời kêu gọi hiệu triệu tinh thần đoàn kết, chung sức, đồng lòng Ngày 30/3, Tổng Bí thư, Chủ tịch nước Nguyễn Phú Trọng ra Lời kêu gọi toàn thể dân tộc Việt Nam ta hãy cùng chung sức, đồng lòng vượt qua mọi khó khăn, thách thức để chiến thắng đại dịch COVID-19. Tổng Bí thư, Chủ tịch nước Nguyễn Phú Trọng nêu rõ: “Với tinh thần coi sức khỏe và tính mạng của con người là trên hết, tôi kêu gọi toàn thể đồng bào, đồng chí và chiến sĩ cả nước, đồng bào ta ở nước ngoài hãy đoàn kết một lòng, thống nhất ý chí và hành động, thực hiện quyết liệt, hiệu quả những chủ trương của Đảng và Nhà nước, sự chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ. Mỗi người dân là một chiến sĩ trên mặt trận phòng, chống dịch bệnh”. [ ] Cách ly xã hội – Quyết định hợp lòng dân Ngày 31/3/2020, Thủ tướng Chính phủ ban hành Chỉ thị số 16/CT-TTg về các biện pháp cấp bách phòng, chống dịch COVID-19. Trong đó, nội dung trọng tâm là bảo đảm giãn cách xã hội, giữ khoảng cách giữa người với người, cộng đồng với cộng đồng. Nhằm giảm thiểu nguy cơ lây nhiễm cộng đồng, yêu cầu người dân ở nhà, hạn chế tối đa ra ngoài, trừ các trường hợp thật sự cần thiết. Chiến thắng trên từng trận “đánh” 13 GIÁO ÁN DẠY THÊM – CÁNH DIỀU 10 – KÌ I Nâng mức cảnh báo lên cao nhất “chống dịch như chống giặc”, Việt Nam đã có những biện pháp phòng thủ tốt nhất có thể ngay từ đầu. Trong khi nhiều quốc gia trên thế giới ban đầu đánh giá thấp nguy cơ của COVID-19 và giờ đây đã không thể kiểm soát được tình hình lây lan, thì những biện pháp mà Việt Nam đã kịp thời triển khai cho tới nay đã đem lại kết quả cụ thể cho từng giai đoạn, từng trận “đánh”. Đảng và Chính phủ đã chỉ đạo xây dựng các kịch bản để ứng phó với các cấp độ khác nhau, chúng ta có quyền hy vọng tới một ngày mai hoàn toàn đại thắng. Bình tĩnh, tự tin, lạc quan để chiến đấu với “giặc COVID-19”, nhưng chúng ta không thể chủ quan khi trên thế giới, dịch này còn đang diễn biến phức tạp! (Nhóm PV Xây dựng Đảng, theo dangcongsan.vn) Câu 1. Văn bản thuật lại sự kiện gì? Câu 2. Chỉ ra các đoạn nêu nguyên nhân và kết quả trong văn bản. Câu 3. Hãy tóm tắt những giải pháp và chiến thuật giúp Việt Nam chiến thắng đại dịch COVID-19 ở giai đoạn đầu được nêu trong văn bản. Câu 4. Chỉ ra một từ ngữ được đặt trong dấu ngoặc kép trong văn bản trên được dùng với nghĩa khác với nghĩa thông thường. Chỉ ra nghĩa của từ đó trong văn bản. Câu 5. Nhận xét về cách trình bày các thông tin trong văn bản. Câu 6. Em và gia đình đã thực hiện những biện pháp gì để phòng và chống dịch bệnh COVID- 19? Gợi ý làm bài Câu 1: Văn bản thuật lại những giải pháp và chiến thuật giúp Việt Nam chiến thắng đại dịch COVID-19 ở giai đoạn đầu (thời điểm viết bài báo). Câu 2: - Phần 1: "Với những gì diễn ra để cùng chiến đấu với giặc COVID-19." : nêu kết quả của sự kiện: thành quả chống dịch COVID -19 ban đầu mà Việt Nam đã đạt được sau 3 tháng đầu năm 2020 chống dịch. - Phần 2: Phần còn lại : nêu các nguyên nhân của sự kiện (các chiến thuật và giải pháp đã thực hiện). Câu 3: Những giải pháp và chiến thuật giúp Việt Nam chiến thắng đại dịch COVID-19 ở giai đoạn đầu được nêu trong văn bản: - Chống dịch như chống giặc - Lời kêu gọi hiệu triệu tinh thần đoàn kết, chung sức, đồng lòng - Cách ly xã hội – Quyết định hợp lòng dân - Chiến thắng trên từng trận “đánh” 14 GIÁO ÁN DẠY THÊM – CÁNH DIỀU 10 – KÌ I Câu 4: - “giặc COVID-19” : “giặc” : kẻ thù gây ra tình trạng rối ren trong một quốc gia. Ở đây dịch bệnh “COVID-19” được coi là “giặc”, tức là kẻ thù chung của cả đất nước cần phải loại bỏ, cần đồng lòng chống lại, dẹp bỏ, chiến thắng. - trận “đánh”: “đánh” có nghĩa gốc là làm cho (kẻ địch) bị tổn thất hoặc huỷ diệt bằng vũ khí, vũ lực (đánh giặc). Ở đây người viết coi dịch bệnhCOVID-19 là “giặc” nên coi việc chống lại đại dịch này giống như trận đánh lớn. Trận “đánh” ở đây có nghĩa dồn sức cho mục tiêu đẩy lùi và xoá bỏ dịch bệnh COVID-19. Câu 5: Nhân xét về cách trình bày các thông tin trong văn bản: + Cách trình bày các thông tin theo nguyên nhân – kết quả. + Văn bản sử dụng kiểu chữ in đâm ở các đề mục để làm nổi bật thông tin chính của các đoạn/phần của văn bản, giúp người đọc dễ nắm bắt được thông tin hơn. Câu 6: Một số biện pháp em và gia đình đã thực hiện để phòng và chống dịch bệnh COVID-19: - Thực hiện tốt thông điệp 5K của Bộ Y tế: Khẩu trang – Khử khuẩn – Khoảng cách – Không tụ tập – Khai báo y tế. - Tuyên truyền và nhắc nhở mọi người trong gia đình, trường lớp cùng thực hiện. - Tập thể dục thể thao, ăn uống sinh hoạt điều độ để nâng cao sức khoẻ. - Đề số 04: Đọc đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi: Theo ước tính của nhiều nhà khoa học, trên Trái Đất hiện có khoảng trên 10 000 000 loài sinh vật. Hiện nay, con người mới chỉ nhận biết được khoảng trên 1 400 000 loài, trong đó có hơn 300 000 loài thực vật và hơn 1 000 000 loài động vật. Rõ ràng, phải rất lâu nữa chúng ta mới lập được một danh sách sát thực tế hơn về những cư dân của hành tinh này. Dù vậy, điều đó không ngăn cản các nhà khoa học đưa ra những nhận định khái quát nhất về lịch sử tiến hoá hay sự phụ thuộc lẫn nhau của muôn loài. (Ngọc Phú, Các loài chung sống với nhau như thế nào?, theo Báo điện tử Đất Việt - Diễn đàn của Liên hiệp các Hội Khoa học và Kĩ thuật Việt Nam, 9/2020.) Câu 1. Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn trích. Câu 2. Nội dung chính của đoạn trích là gì? Câu 3. Tác giả đoạn trích muốn nói gì qua câu “Rõ ràng, phải rất lâu nữa chúng ta mới lập được một danh sách sát thực tế hơn về những cư dân của hành tinh này.”? Câu 4. Nếu bỏ đi các số liệu cụ thể, tính thuyết phục của thông tin được nêu trong đoạn trích sẽ bị ảnh hưởng như thế nào? 15 GIÁO ÁN DẠY THÊM – CÁNH DIỀU 10 – KÌ I Câu 5. Cụm từ “cư dân của hành tinh” không chỉ nói riêng về con người. Cách dùng cụm từ này trong đoạn trích gợi cho em suy nghĩ gì? Câu 6. Giữa số lượng loài sinh vật tồn tại trên thực tế với số lượng loài đã được con người nhận biết có một khoảng cách rất xa. Việc nhận thức sâu sắc về vần đề này có ý nghĩa gì đối với con người nói chung, đối với em nói riêng? Gợi ý trả lời Câu 1: Phương thức biểu đạt chính: thuyết minh Câu 2: Nội dung chính của đoạn trích: nói về sự phong phú của các loài sinh vật tổn tại trên Trái Đất. Câu 3: Qua câu “Rõ ràng, phải rất lâu nữa chúng ta mới lập được một danh sách sát thực tế hơn về những cư dân của hành tỉnh này.”, tác giả muốn nói đến: + Hiểu biết còn hạn chế của con người về những loài sinh vật sống trên Trái Đất. + Còn rất nhiều loài chưa được con người nhận biết, nghiên cứu và đặt tên. Câu 4: - Đoạn trích đã đưa ra các số liệu cụ thể về tổng số loài sinh vật trên thực tế và số loài đã được con người nhận biết. - Nếu thiếu đi các số liệu ấy, thông tin được nêu trong đoạn trích sẽ giảm bớt tính thuyết phục, khó giúp người đọc cảm nhận được sâu sắc về sự phong phú của các loài cũng như những nỗ lực và cả những điều con người chưa làm được trong việc lập hồ sơ về đời sống muôn loài trên Trái Đất. Câu 5: - Trong đoạn trích, cụm từ cư dân của hành tinh không chỉ nói riêng về con người mà dùng để chỉ chung tất cả các loài động thực vật sống trên Trái Đất. - Nó thể hiện cái nhìn thấu đáo, khoa học về mối quan hệ gắn bó, tác động, phụ thuộc lẫn nhau giữa các loài. Như vậy, loài nào cũng có quyền sống - điều không thể bị tước đoạt vì bất cứ lí do gì. Muôn vật đều được hành tinh nuôi dưỡng, che chở, tất cả đều góp phần làm cho sự sống trênTrái Đất trở nên đa dạng. Câu 6: HS chia sẻ suy nghĩ của bản thân. Có thể nêu: - Việc nhận thức sâu sắc về khoảng cách lớn giữa số lượng loài sinh vật tổn tại trên thực tế với số lượng loài đã được con người nhận biết thực sự rất có ý nghĩa. Rõ ràng, điều đã biết còn quá ít ỏi so với điều chưa biết. Thực tế này thúc đẩy con người phải không ngừng khám phá 16 GIÁO ÁN DẠY THÊM – CÁNH DIỀU 10 – KÌ I thế giới, khám phá chính cái nôi đã nuôi dưỡng mình, mong tìm được cách ứng xử thích hợp với những gì đã tổn tại và diễn ra trên Trái Đất. - Đối với từng cá nhân cụ thể, việc nhận thức đúng thực tế đó cũng kích thích những nhu cầu tìm hiểu về những người bạn thiên nhiên đáng quý của mình. Đề số 05: Bà Sarah Gilbert - "bộ óc" đằng sau vắc xin Covid-19 AstraZeneca Thứ Năm, 26/08/2021 - 19:45 (Dân trí) - Vắc xin Covid-19 của AstraZeneca/Oxford trở thành phao cứu sinh cho hàng triệu người nhờ tính hiệu quả, dễ bảo quản và giá rẻ. Điều này có được là nhờ vào bà Sarah Gilbert - "mẹ đẻ" của vắc xin này. Bà Gilbert là giáo sư chuyên ngành vắc xin tại Viện Nghiên cứu Jenner của Đại học Oxford, một trong những trung tâm nghiên cứu y khoa hàng đầu thế giới. Tại Oxford, bà thiết lập một nhóm nghiên cứu riêng với tham vọng tạo ra một loại vắc xin có thể chống được nhiều chủng loại cúm khác nhau. Năm 2014, bà dẫn đầu việc thử nghiệm vắc xin Ebola. Khi Hội chứng hô hấp Trung Đông (MERS) xuất hiện, bà đã sang tận Ả rập Xê út với hy vọng phát triển được một loại vắc xin dành cho chủng virus corona này. Nhưng khi vắc xin MERS chỉ mới thử nghiệm lần thứ hai thì đại dịch Covid-19 khởi phát tại Trung Quốc vào đầu năm 2020. Bà nhanh chóng nhận ra mình có thể phát triển vắc xin Covid-19 tương tự cách đã làm với MERS. Theo BBC, chỉ trong một tuần sau khi các nhà khoa học Trung Quốc công bố cấu trúc di truyền của loại virus mới, nhóm của bà Gilbert đã thiết kế xong vắc xin Covid-19. Nhưng kinh phí đâu ra để thử nghiệm lâm sàng, một việc vô cùng tốn kém và mất thời gian? Đây là vấn đề hóc búa được đặt ra. Bà Gilbert đã tích cực thuyết phục các đề tài khác trợ giúp kinh phí, kêu gọi chính phủ tài trợ và cả nhóm đã vui mừng trước tin chính phủ Anh hỗ trợ kinh phí 22 triệu bảng Anh thử nghiệm và sản xuất vắc xin. Bà Gilbert sau đó chạy đua với thời gian trong bối cảnh số ca tử vong trên toàn cầu tăng nhanh vì Covid-19. Bà làm việc có khi từ 4 giờ sáng đến tận tối muộn. Đầu tháng 4/2020, lô vắc xin đầu tiên được sản xuất để chuẩn bị cho việc thử nghiệm. Bà Gilbert mô tả rằng quá trình này là một loạt những bước nhỏ liên tiếp nhau, chứ không phải là một khoảnh khắc phát hiện bùng nổ nào đó. "Ngay từ đầu, chúng tôi đã xem đây là một cuộc chạy đua với virus, không phải cuộc chạy đua với các nhà phát triển vắc xin khác Là người đã phát minh ra loại vắc xin này, tôi có thể kiếm được một khoản lợi nhuận khổng lồ. Nhưng tôi từ chối nhận bằng sáng chế vắc xin. Tôi không muốn độc quyền sáng chế vì tôi muốn chia sẻ công nghệ này để mọi người có thể sản xuất vắc xin", báo The Star dẫn lời bà Gilbert. 17 GIÁO ÁN DẠY THÊM – CÁNH DIỀU 10 – KÌ I Theo mong muốn của bà Gilbert, AstraZeneca cam kết không thu lợi nhuận từ vắc xin Covid-19 trong đại dịch. Và giá vắc xin này vẫn sẽ được giữ nguyên với các nước đang phát triển, kể cả khi đại dịch kết thúc. Năm 2020, bà Gilbert là một trong số các nữ nhà khoa học được hãng truyền thông BBC vinh danh trong danh sách 100 Phụ nữ Tiêu biểu của năm trên toàn cầu vì những đóng góp không mệt mỏi cho cuộc chiến chống đại dịch Covid-19. (Theo dantri.com.vn) Câu 1. Văn bản cung cấp cho người đọc thông tin chính nào? Câu 2. Từ "mẹ đẻ" trong sa-pô của văn bản có nghĩa là gì? Câu 3. Tìm những chi tiết cho thấy bà Gilbert đã chạy đua với thời gian để tạo ra vacxin AstraZeneca. Câu 4. Nêu tác dụng của hình ảnh được sử dụng trong văn bản. Câu 5. Câu nói sau của bà Gilbert cho thấy bà là người như thế nào? "Ngay từ đầu, chúng tôi đã xem đây là một cuộc chạy đua với virus, không phải cuộc chạy đua với các nhà phát triển vắc xin khác Là người đã phát minh ra loại vắc xin này, tôi có thể kiếm được một khoản lợi nhuận khổng lồ. Nhưng tôi từ chối nhận bằng sáng chế vắc xin. Tôi không muốn độc quyền sáng chế vì tôi muốn chia sẻ công nghệ này để mọi người có thể sản xuất vắc xin”. Câu 6. Từ văn bản đọc hiểu, hãy rút ra thông điệp ý nghĩa từ việc làm của bà Sarah Gilbert, trả lời từ 5 – 7 dòng. Gợi ý trả lời Câu 1:Văn bản cung cấp cho người đọc thông tin về bà Sarah Gilbert - "bộ óc" đằng sau vắc xin Covid-19 AstraZeneca. Thông tin đó được đề cập trong nhan đề của văn bản Câu 2: Từ "mẹ đẻ" trong sa-pô của văn bản có nghĩa là: người đã cho ra đời/ đã tạo ra/ phát minh ra vắc xin AstraZeneca. Câu 3: Những chi tiết cho thấy bà Gilbert đã chạy đua với thời gian để tạo ra vacxin AstraZeneca: + Ngay khi đại dịch Covid-19 khởi phát tại Trung Quốc vào đầu năm 2020, bà Gilbert đã nhanh chóng nhận ra mình có thể phát triển vắc xin Covid-19 tương tự cách đã làm với MERS – vắc xin chống Hội chứng hô hấp Trung Đông (MERS) mà bà đang nghiên cứu trước đó. + Chỉ trong một tuần sau khi các nhà khoa học Trung Quốc công bố cấu trúc di truyền của loại virus mới, nhóm của bà Gilbert đã thiết kế xong vắc xin Covid-19. + Nhanh chóng, tích cực thuyết phục các đề tài khác trợ giúp kinh phí, kêu gọi chính phủ tài trợ. 18 GIÁO ÁN DẠY THÊM – CÁNH DIỀU 10 – KÌ I + Bà làm việc có khi từ 4 giờ sáng đến tận tối muộn. Câu 4: Tác dụng của hình ảnh được sử dụng trong văn bản: Làm cho bài viết thêm sinh động, hấp dẫn; minh hoạ cho nội dung thông tin của văn bản, giúp người đoc dễ tiếp thu thông tin hơn. Câu 5: Câu nói của bà Gilbert cho thấy bà là người có trái tim nhân hậu, có tấm lòng cao cả, quảng đại. Bà đã đặt sức khoẻ của nhân loại lên trên tất cả, trên cả vật chất, lợi nhuận. Bà chạy đua với thời gian sáng chế ra vắc xin để cứu sống cả thế giới. Bà đã hiến tặng sáng chế của mình cho cộng đồng mà không màng tới lợi nhuận, điều đó càng khiến cả nhân loại cảm phục và ngưỡng mộ bà. Câu 6: HS có thể nêu thông điệp về lối sống vì người khác, biết chia sẻ yêu thương, hi sinh lợi ích cá nhân vì cộng đồng. Lí giải thông điệp. -------------------------------------------- BUỔI 2: ÔN TẬP VĂN BẢN 2, 3: LỄ HỘI ĐỀN HÙNG I. KIẾN THỨC CƠ BẢN 1. Văn bản Tưng bừng khai mạc lễ hội Giỗ Tổ Hùng Vương 2019 a. Thể loại: bản tin (theo hình thức truyền thống) b. Xuất xứ và thời điểm ra đời - Xuất xứ: Theo PV, laodong.vn. - Thời điểm ra đời: 12/04/2019 Đây là thời điểm diễn ra lễ khai mạc lễ hội Đền Hùng năm 2019 => văn bản bản tin đã cập nhật thông tin có tính thời sự. c. PTBĐ chính: thuyết minh 2. Văn bản Những điều cần chú ý khi tham gia lễ hội Đền Hùng 2019 a. Thể loại: bản tin (dạng infogrphic – đồ hoạ thông tin) b. Tác giả và xuất xứ: - Tác giả: Thế Phương - Xuất xứ: báo laodong.vn c. Phương thức biểu đạt chính: Thuyết minh 3. So sánh nội dung và hình thức trình bày của hai văn bản So sánh VB2: “Tưng bừng khai mạc VB3: “Những điều cần chú ý lễ hội Giỗ Tổ Hùng Vương khi tham gia lễ hội Đền Hùng 2019” 2019” 19 GIÁO ÁN DẠY THÊM – CÁNH DIỀU 10 – KÌ I Điểm giống - Nội dung: Cùng cung cấp những thông tin về lễ hội Đền Hùng nhau của 2 VB năm Kỷ Hợi 2019. - Hình thức trình bày: Cả 2 bản tin đều sử dụng phương tiện ngôn ngữ kết hợp với phương tiện phi ngôn ngữ (hình ảnh/ sơ đồ) có tác dụng làm nổi bật thông tin chính của bản tin. Điểm khác nhau Về nội dung của 2 VB - Sapo (phần in đậm ngay sau - Không có sapo nhan đề bản tin): + Thu hút người đọc. + Đinh hướng nội dung chính của bản tin: thông tin về thời gian, địa điểm tổ chức lễ khai mạc lễ hội Đền Hùng 2019. - Những thông tin chính về - Những thông tin chính của bản buổi lễ khai mạc lễ hội Đền tin theo thiết kế đồ hoạ thông tin: Hùng 2019 mà bản tin cung + Cung cấp thời gian diễn ra lễ hội: cấp: Các con số 12.4, 13.4, 14.4 cho + Thành phần người tham gia biết thông tin về thời gian và tiến buổi lễ khai mạc lễ hội Đền trình của lễ hội Đền Hùng. Hùng 2019: các đồng chí lãnh + Văn hoá trong lễ hội thể hiện qua đạo; hàng nghìn người dân, du lễ hội “5 không”: khách thập phương ++ Không để xảy ra ùn tắc giao + Lễ hội văn hoá dân gian thông. đường phố với sự tham gia của trên 2000 người biểu diễn nhằm ++ Không trục lợi trong kinh ca ngợi công đức các vua Hùng, doanh. giới thiệu, quảng bá di sản văn ++ Không có người ăn xin. hoá đất Tổ. ++ Không mất vệ sinh an toàn thực + Màn bắn pháo hoa 5 phút đặc phẩm. sắc. ++ Không có hành vi phản cảm. => Tất cả các nội dung “5 không” nhằm xây dựng văn hoá lễ hội, hướng đến xây dựng hình ảnh đẹp về lễ hội Đền Hùng 2019 trong mắt du khách thập phương; nhằm đảm 20
File đính kèm:
giao_an_day_them_ngu_van_10_sach_canh_dieu_hoc_ki_i.docx