Giáo án Ngữ văn 11 - Tiết 1,2: Từ ngôn ngữ chung đến lời nói cá nhân - Năm học 2019-2020 - Nguyễn Thị Duyên

doc 7 Trang tailieuthpt 7
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Ngữ văn 11 - Tiết 1,2: Từ ngôn ngữ chung đến lời nói cá nhân - Năm học 2019-2020 - Nguyễn Thị Duyên", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Ngữ văn 11 - Tiết 1,2: Từ ngôn ngữ chung đến lời nói cá nhân - Năm học 2019-2020 - Nguyễn Thị Duyên

Giáo án Ngữ văn 11 - Tiết 1,2: Từ ngôn ngữ chung đến lời nói cá nhân - Năm học 2019-2020 - Nguyễn Thị Duyên
 Trường THPT Đức Thọ Giáo án Ngữ văn 11
Ngày soạn: 04/9/2019
Tiết: 1,2 – Tiếng Việt
 TỪ NGÔN NGỮ CHUNG ĐẾN LỜI NÓI CÁ NHÂN
 A. MỤC TIÊU BÀI HỌC
 1. Kiến thức :
 a/ Nhận biết: Nhận biết khái niệm về ngôn ngữ, lời nói cá nhân
 b/ Thông hiểu: Hiểu về các quy tắc của hệ thống ngôn ngữ và cách sử dụng phù hợp, hiệu 
quả trong các tình huống giao tiếp cụ thể
 c/Vận dụng thấp: Nhận diện được biểu hiện của ngôn ngữ chung và lời nói cá nhân trong 
văn bản 
 d/Vận dụng cao: - Vận dụng linh hoạt, sáng tạo quy tắc trong lời nói cá nhân 
 2. Kĩ năng :
 a/ Biết làm: bài đọc hiểu liên quan đến tiếng Việt
 b/ Thông thạo: sử dụng tiếng Việt trong lĩnh hội và tạo lập văn bản
 3.Thái độ :
 a/ Hình thành thói quen: đọc hiểu văn bản
 b/ Hình thành tính cách: tự tin khi trình bày kiến thức về ngôn ngữ tiếng Việt
 c/Hình thành nhân cách: Có ý thức bảo vệ và phát huy những giá trị trong sáng của Tiếng 
Việt 
 -Biết phê phán những người làm mất đi sự trong sáng của tiếng Việt 
 4. Những năng lực cụ thể học sinh cần phát triển: 
 -Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản
 -Năng lực hợp tác để cùng thực hiện nhiệm vụ học tập
 -Năng lực giải quyết vấn đề: HS lý giải được hiện tượng sử dụng ngôn ngữ của giới trẻ hiện 
nay, thể hiện được quan điểm của cá nhân đối với hiện tượng "sáng tạo" ngôn ngữ ở lứa tuổi học 
sinh.
 -Năng lực sáng tạo: HS bộc lộ được thái độ đúng đắn với việc sử dụng TV, sáng tạo ra vốn 
từ cá nhân nhằm làm giàu cho TV.
 -Năng lực giao tiếp TV: HS hiểu về các quy tắc của hệ thống ngôn ngữ và cách sử dụng phù 
hợp, hiệu quả trong các tình huống giao tiếp cụ thể; hs cũng được hiểu và nâng cao khả năng sử 
dụng TV văn hóa.
 -Năng lực sử dụng ngôn ngữ: Sử dụng đúng TV trong 2 lĩnh vực bút ngữ và khẩu ngữ, làm 
quen với các lời nói cá nhân được sáng tạo mới hiện nay. 
 B. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
 1. Giáo viên:
 - Phương tiện, thiết bị: 
 + SGK, SGV, Tư liệu Ngữ Văn 11, thiết kế bài học.
 + Máy tính, máy chiếu, loa...
 - PPDH: Phát vấn, thuyết trình, nêu vấn đề, thảo luận nhóm, trò chơi
 2. Học sinh: Sách giáo khoa, bài soạn
 C. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC BÀI HỌC
  1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 
 Hoạt động của Thầy và trò Kiến thức cần đạt
 Bước 1: GV giao nhiệm vụ - Nhận thức được nhiệm vụ cần 
 Có 2 em bé: giải quyết của bài học.
 Em bé A: Con muốn ăn cơm - Tập trung cao và hợp tác tốt để 
 Em bé B bị khiếm thanh nên có cử chỉ: đưa tay và cơm vào giải quyết nhiệm vụ.
 miệng. - Có thái độ tích cực, hứng thú. 
 GV: Như vậy em bé A đã dùng phương tiện gì để mẹ hiểu 
 được ý em ? (ngôn ngữ)
 GV: Vây ngôn ngữ là gì ?
 GV: Có phải cá nhân nào cũng sử dung ngôn ngữ giống nhau 
 Giáo viên: Nguyễn Thị Duyên Trường THPT Đức Thọ Giáo án Ngữ văn 11
 vụ 
 HS trả lời
 - Lời nói cá nhân là sản phẩm vừa được tạo ra 
 nhờ các yếu tố và quy tắc, phương thức chung, 
 vừa có sắc thái riêng và phần đóng góp của cá 
 nhân.
 - Những nét riêng, sự sáng tạo của cá nhân 
 khi dùng ngôn ngữ chung: giọng nói, vốn từ, 
 sự chuyển đổi nghĩa cho từ, việc tạo ra từ 
 mới,
 * Thao tác 3 : III/ Luyện tập
 GV hướng dẫn HS luyện tập bằng hình thức 1. Bài tập 1
 hoạt động nhóm Từ “ Thôi” in đậm được dùng với nghĩa: sự 
 Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ mất mát, sự đau đớn. “ Thôi” là hư từ được 
 Nhóm 1: Bài tập 1 nhà thơ dùng trong câu thơ nhằm diễn đạt nỗi 
 Nhóm 2: Bài tập 2 đau của mình khi nghe tin bạn mất, đồng thời 
 Nhóm 3+4: Bài tập 3 cũng là cách nói giảm để nhẹ đi nỗi mất mát 
 Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ quá lớn không gì bù đắp nổi.
 Bước 3: HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm 2. Bài tập 2
 vụ - Tác giả sắp xếp từ ngữ theo lối đối lập kết 
 Từng nhóm lần lượt trả lời hợp với hình thức đảo ngữ -> làm nổi bật sự 
 Bài tập 1. :Từ thôi đã được dùng với nghĩa: sự phẫn uất của thiên nhiên mà cũng là sự phẫn 
 mất mát, sự đau đớn. Thôi là hư từ được nhà thơ uất của con người -> Tạo nên ấn tượng mạnh 
 dùng như động từ nhằm diễn đạt nỗi đau của mẽ làm nên cả tính sáng tạo của HXH
 mình khi nghe tin bạn mất, đồng thời cũng là 
 cách nói giảm, nói tránh để làm vơi đi nỗi đau Bài tập 3. Có thể khẳng định ngôn ngữ là tài 
 mất mát người ở lại. sản chung của xã hội, lời nói là sản phẩm của 
 Bài tập 2. Hai câu thơ của Hồ Xuân Hương từng cá nhân. Có thể nhận thấy mối quan hệ 
 được sắp xếp theo lối đối lập: xiên ngang – đâm này qua bài thơ Cảnh khuya của Hồ Chí 
 toạc; mặt đất – chân mây; rêu từng đám – đá Minh.:
 mấy hòn, kết hợp với hình thức đảo ngữ. Thiên - Sức gợi, sự liên tưởng của từ ngữ đã 
 nhiên trong hai câu thơ như cũng mang theo nỗi khẳng định được sức sáng tạo của Bác, đặc 
 niềm phẫn uất của con người. Nhà thơ sử dụng biệt là từ lồng. 
 biện pháp đảo ngữ để làm nội tâm trạng phẫn uất +Từ lồng gợi nhớ đến Chinh phụ ngâm: 
 của thiên nhiên mà cũng là sự phẫn uất của nhà Hoa dái nguyệt, nguyệt in một tấm / Nguyệt 
 thơ. Các động từ mạnh như xiên, đâm kết hợp lồng hoa, hoa thắm từng bông / Nguyệt hoa, 
 với các bổ ngữ như ngang, toạc thể hiện sự hoa nguyệt trùng trùng / Trước hoa dưới 
 bướng bỉnh, ngang ngạnh của thi sĩ. nguyệt trong lòng xót đau. Từ lồng cũng gợi 
 Bài tập 3. nhớ đến Truyện Kiều: Vàng gieo ngấn nước, 
 - Sức gợi, sự liên tưởng của từ ngữ đã khẳng cây lồng bóng sân. 
 định được sức sáng tạo của Bác, đặc biệt là từ - Cấu trúc so sánh mới lạ ở hai câu đầu 
 lồng. (theo cấu trúc so sánh thông thường thì câu thơ 
 - Cấu trúc so sánh mới lạ ở hai câu đầu (theo đầu là Tiếng hát như như tiếng suối). 
 cấu trúc so sánh thông thường thì câu thơ đầu là - Điệp ngữ cuối câu 3 và đầu câu 4 (chưa 
 Tiếng hát như như tiếng suối). ngủ) như chờ một kết thúc bất ngờ, độc đáo: vì 
 - Điệp ngữ cuối câu 3 và đầu câu 4 (chưa ngủ) lo nỗi nước nhà. 
 như chờ một kết thuc bất ngờ, độc đáo: vì lo nỗi 
 nước nhà. Bài thơ Cảnh khuya của Bác là sản 
 phẩm mang đậm dấu ấn phong cách sáng tạo, thể 
 hiện được vẻ đẹp rất cổ điển nhưng cũng rất hiện 
 đại của một thi sĩ – chiến sĩ.
 Bước 4: GV nhận xét và chốt kiến thức
 3 Giáo viên: Nguyễn Thị Duyên Trường THPT Đức Thọ Giáo án Ngữ văn 11
 * Từ “ Xuân” ( Hồ Chí Minh): 
 + Nghĩa gốc: chỉ mùa đầu tiên trong năm.
 + Nghĩa chuyển: Chỉ sức sống mới, tươi đẹp.
 Bài 3/36.
 * “ Mặt trời” ( Huy Cận):
 + Nghĩa gốc: một thiên thể trong vũ trụ.
 + Dùng theo phép nhân hoá: chỉ hoạt động như người ( xuống biển).
 * “ Mặt trời” ( Tố Hữu): chỉ lí tưởng Cách mạng.
 * “ Mặt trời” ( Ng. Khoa Điềm):
 + MT 1: Chỉ một thiên thể trong vũ trụ.
 +MT 2: Chỉ đứa con của người mẹ, con là niềm tin, niềm hạnh phúc, 
 mang lại ánh sáng cho cuộc đời người mẹ.
 Bước 4: GV nhận xét và chốt kiến thức
  3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP 
 Hoạt động của GV - HS Kiến thức cần đạt
 Bước 1: GV giao nhiệm vụ 1. Người ta học Chọn phương án đúng.
 tiếng mẹ đẻ chủ yếu qua: 
 A- Các phương tiện truyền thông đại chúng
 B- Sách vở ở nhà trường
 C -Các bài ca dao, dân ca, những câu thành 
 ngữ, tục ngữ,...
 D- Giao tiếp hàng ngày trong gia đình và xã 
 hội.
 2. Nhà văn Nguyễn Tuân là người thích đi 
 đây đi đó và đã có nhiều tùy bút kể về những 
 chuyến đi của mình. Trong một tùy bút, tác 
 giả dùng kết hợp ga bay thay cho sân bay. 
 Điều đó chứng tỏ:
 A-Tác giả cho rằng kết hợp sân bay là kết 
 hợp không chuẩn.
 B- Tác giả muốn mọi người dùng ga bay 
 thay cho sân bay 
 C- Tác giả là một nhà văn lớn, một bậc thầy 
 của ngôn ngữ tiếng Việt
 D- Tác giả đã có một sáng tạo ngôn ngữ cá 
 nhân dựa trên ngôn ngữ chung.
 Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
 Bước 3: HS báo cáo kết quả thực hiện 
 nhiệm vụ 
 Bước 4: GV nhận xét và chốt kiến thức
  4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG 
 Hoạt động của GV - HS Kiến thức cần đạt
 Bước 1: GV giao nhiệm vụ Tại sao các từ a. Từ mọn mằn là từ mới được tạo ra nhờ 
 sau đây được gọi là từ mới: phương thức cấu tạo từ mới trong tiếng Việt: 
 5 Giáo viên: Nguyễn Thị Duyên Trường THPT Đức Thọ Giáo án Ngữ văn 11
 7 Giáo viên: Nguyễn Thị Duyên

File đính kèm:

  • docgiao_an_ngu_van_11_tiet_12_tu_ngon_ngu_chung_den_loi_noi_ca.doc