Giáo án Ngữ văn 11 - Tiết 17,18: Bài ca ngất ngưởng (Nguyễn Công Trứ) - Năm học 2019-2020 - Nguyễn Thị Duyên
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Ngữ văn 11 - Tiết 17,18: Bài ca ngất ngưởng (Nguyễn Công Trứ) - Năm học 2019-2020 - Nguyễn Thị Duyên", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Ngữ văn 11 - Tiết 17,18: Bài ca ngất ngưởng (Nguyễn Công Trứ) - Năm học 2019-2020 - Nguyễn Thị Duyên

Trường THPT Đức Thọ Giáo án Ngữ văn 11 Ngày soạn: 02/10/2019 Tiết 17,18 – Đọc văn BÀI CA NGẤT NGƯỞNG ( Nguyễn Công Trứ) A. MỤC TIÊU BÀI HỌC 1. Kiến thức : a/ Nhận biết:-Nắm được những tri thức về thể hát nói là thể thơ dân tộc bắt đầu phổ biến rộng rãi từ TK XIX. b/ Thông hiểu:-Hiểu được phong cách sống của Nguyễn Công Trứ với tính cách một nhà nho và hiểu được vì sao có thể coi đó là sự thể hiện bản lĩnh cá nhân mang ý nghĩa tích cực -Hiểu đúng nghĩa của khái niệm “ngất ngưởng” để không nhầm lẫn với lối sống lập dị của một số người hiện đại c/Vận dụng thấp: Viết đoạn văn trình bày ý nghĩa của những lần xuất hiện từ ngất ngưởng. d/Vận dụng cao:- Vận dụng hiểu biết về hoàn cảnh lịch sử xã hội ra để lí giải nội dung,nghệ thuật của tác phẩm văn học. 2. Kĩ năng : a/ Biết làm: bài đọc hiểu về văn bản hát nói b/ Thông thạo: sử dụng tiếng Việt khi trình bày một bài nghị luận về một bài thơ, đoạn thơ 3.Thái độ : a/ Hình thành thói quen: đọc hiểu văn bản b/ Hình thành tính cách: tự tin khi trình bày kiến thức về một bài thơ, đoạn thơ c/Hình thành nhân cách: sống có bản lĩnh,sống là chính mình 4.Định hướng năng lực cho HS: -Năng lực giải quyết vấn đề: Tiếp nhận một thể loại văn học mới: hát nĩi, lý giải được "hiện tượng NCT" được thể hiện trong văn bản, thể hiện quan điểm cá nhân khi đánh giá cái tơi NCT. -Năng lực sáng tạo: Xác định được lối sống, phong cách sống NCT từ những gĩc nhìn khác nhau; HS trình bày được suy nghĩ và cảm xúc của mình trước "hiện tượng NCT", nên cĩ những suy nghĩ sáng tạo. -Năng lực hợp tác: thảo luận nhĩm để giải quyết vđ GV đặt ra. -Năng lực thưởng thức văn học/cảm thụ thẩm mỹ:cảm nhận được vẻ đẹp của ngơn ngữ văn học; nhận ra được những giá trị thẩm mý như cái đẹp/cái xấu; cái cao cả/cái thấp hèn... B. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh 1. Giáo viên: - Phương tiện, thiết bị: + SGK, SGV, Tư liệu Ngữ Văn 11, thiết kế bài học. + Máy tính, máy chiếu, loa... - PPDH: Phát vấn, thuyết trình, nêu vấn đề, thảo luận nhóm, trò chơi 2. Học sinh: Sách giáo khoa, bài soạn. C. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC BÀI HỌC 1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG Hoạt động của Thầy và trò Kiến thức cần đạt Bước 1: GV giao nhiệm vụ - Nhận thức được nhiệm vụ cần +Trình chiếu tranh ảnh, cho hs xem tranh ảnh (CNTT) giải quyết của bài học. +Chuẩn bị bảng lắp ghép - Tập trung cao và hợp tác tốt để * HS: giải quyết nhiệm vụ. + Nhìn hình đoán tác giả Nguyễn Công Trứ - Có thái độ tích cực, hứng thú. + Lắp ghép tác phẩm với tác giả + Đọc, ngâm thơ liên quan đến tác giả Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ Giáo viên: Nguyễn Thị Duyên Trường THPT Đức Thọ Giáo án Ngữ văn 11 → tư thế, thái độ cách sống ngang tàng, vượt thế tục - Câu 1: Mọi việc trong trời đất chẳng có việc của con người. nào không phải là phận sự của ta. - Ngất ngưởng: Là phong cách sống nhất quán của - Câu 7: Đô môn: Kinh đô, Giải tổ chi niên: Năm Nguyễn Công Trứ: Kể cả khi làm quan, ra vào nơi cởi áo mũ. Năm cáo quan về hưu. triều đình, và khi đã nghỉ hưu. Tác giả có ý thức rất - Điển tích: Người Tái thượng – Chú thích 12. rõ về tài năng và bản lĩnh của mình. 1. Hãy giải thích nội dung ý nghĩa từ “ngất ngưỡng”? Từ nghĩa ấy em hãy xác định cảm hứng chủ đạo của bài thơ? (hs trả lời cá nhân, gv nhận xét chốt ý) 2. Em hãy cho biết ý nghĩa câu mở đầu của bài 2/ 6 câu đầu: Ngất ngưởng trong chốn quan thơ? Nhận xét cách biểu đạt của nhà thơ? trường: “ Vũ trụ nội mạc phi phận sự” 3.Trong thời gian làm quan, NCT đã thể hiện thái → mọi việc trong tời đất đều là phận sư của ông. độ “ngất ngưởng” của mình như thế nào? => Tuyên ngôn về chí làm trai của nhà thơ. Quan 4. Vậy tại sao ông coi việc làm quan là mất tự do niệm sống là hành động. vậy mà vẫn ra làm quan? - Nêu những việc mình đã làm ở chốn quan trường Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ và tài năng của mình: - HS: Suy ghĩ trao đổi và trả lời. + Tài học (thủ khoa). Bước 3: HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm + Tài chính trị (tham tan, tổng đốc) vụ + Tài quân sự (thao lược) đã làm ông thành “một HS trả lời cá nhân tay” (con người nổi tiếng) về tài trí. - Câu 1: → Tự hào mình là một người tài năng lỗi lạc, danh “Vũ trụ nội mạc phi phận sự” vị vẻ vang văn vẻ toàn tài. Mọi việc trong trời đất đều là phận sự của ta: => 6 câu thơ đầu là lời từ thuật chân thành của nhà Thái độ tự tin, ý thức sâu sắc về vai trò, trách thơ lúc làm quan khẳng định tài năng và lí tưởng nhiệm và tài năng của bản thân. trung quân, lòng tự hào về phẩm chất, năng lực và - Câu 2: thái độ sống tài tử, phóng khoáng khác đời ngạo “Ông Hi văn tài bộ đã vào lồng” nghễ của một người có khả năng xuất chúng. Hay Ông coi việc nhập thế làm quan như một trói thái độ sống của người quân tử bản lĩnh, đầy tự tin, buộc, nhưng đó là điều kiện, phương tiện để thể kiên trì lí tưởng. hiện hoài bão vì dân vì nước và tài năng của mình. 3. 10 câu tiếp: Ngất ngưởng khi đã về hưu - Câu 3, 4, 5, 6: Liệt kê tài năng hơn người: - Cách sống theo ý chí và sở thích cá nhân: 6 câu + Giỏi văn chương (khi thủ khoa) đầu + Tài dùng binh (thao lược) Tài năng lỗi lạc xuất chúng: văn võ song toàn - Khoe danh vị, xã hội hơn người: + Tham tán + Tổng đốc + Đại tướng (bình định Trấn Tây) + Phủ doãn Thừa Thiên Thay đổi chức vụ liên tục, không chịu ở yên hoặc làm việc gì quá lâu Hệ thống từ Hán Việt uy nghiêm trang trọng, - Quan niệm sống: âm điệu nhịp nhàng, nhiều điệp ngữ: khẳng định + “ Được mất ... ngọn đông phong” tài năng lỗi lạc, địa vị xã hội vẻ vang, xứng đáng + “Khi ca khi tùng” “khi” lặp đi lặp lại tạo cảm một con người xuất chúng. giác vui vẻ triền miên . + “ Không tục”: không phải là Phật, không phải là Bước 1: GV giao nhiệm vụ tiên, không vướng tục , sống thoát tục, sống không GV cho học sinh thảo luận nhóm 4’ đại diện giống ai, sống ngất ngưởng. nhóm trả lời, gv nhận xét chốt ý. Nhóm 1+2: 3 Giáo viên: Nguyễn Thị Duyên Trường THPT Đức Thọ Giáo án Ngữ văn 11 quan niệm sống thoát tục của NCT. Qua đó ta thấy rõ một nhân cách cứng cỏi, 1 tài năng, 1 phẩm giá của một danh sĩ nửa đầu TK XIX. GV: Nêu đặc sắc nghệ thuật của bài thơ? Bước 4: GV nhận xét, chốt lại kiến thức 3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP Hoạt động của GV - HS Kiến thức cần đạt Bước 1: GV giao nhiệm vụ ĐÁP ÁN Câu hỏi 1: Ý nào nói không đúng đặc điểm của [1]='d' thể hát nói? [2]='a' a. Có sự chuyển hóa linh hoạt giữa các câu thơ [3]='a' dài ngắn khác nhau trong bài. [4]='b' b. Số câu trong bài không cố định,dao động từ 7 [5]='a' câu đến 23 câu. c. Gồm cả nhạc, cả thơ và lời nói. d. Dùng hình thức biền văn, câu văn 4 chữ,6 chữ, 8 chữ sóng đôi với nhau. Câu hỏi 2: Thể hát nói phù hợp với việc diễn tả tâm trạng của các nghệ sĩ nào? a. Tài hoa ,tài tử. b. Khuôn mẫu, mực thước. c. Thâm trầm, kín đáo. d. Bồng bột, nông nổi. Câu hỏi 3: Nghĩa gốc của từ ngất ngưởng là gì? a. Dùng để chỉ một tư thế nghiêng ngả, không vững đến mức chực ngã. b. Dùng để chỉ một dáng điệu, cử chỉ khônng nghiêm chỉ, không đứng đắn. c. Dùng để chỉ tư thế nằm không ngay ngắn, không nghiên chỉnh, lộn xộn. d. Dùng cho một ai đó tự nghĩ mình hơn người, luôn coi thường người khác. Câu hỏi 4: Thực chất thái độ sống ngất ngưởng ở Nguyễn Công Trứ là gì? a. Coi thường tất cả, chỉ coi trọng bản thân. b. Vươn lên trên thế tục, sống khác đời, khác người. c. Sống lệ thuộc vào người khác, và những thói quen cố hữu, nhàm chán. d. Không dám sống hết mình cho mình và cho 5 Giáo viên: Nguyễn Thị Duyên Trường THPT Đức Thọ Giáo án Ngữ văn 11 + Tìm nghe bài ca trù Bài ca ngất ngưởng. - Tìm nghe trên Yutube. Cảm nhận chân tực, Viết đoạn văn cảm nhận cảm xúc. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ - HS: Suy ghĩ trao đổi và trả lời. Bước 3: HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ Bước 4: GV nhận xét, chốt lại kiến thức CỦNG CỐ, DẶN DÒ 1. Củng cố: - Khái quát nội dung bài học - Chân dung NCT qua lố sống ngất ngưởng? 2. Dặn dò: - Học bài và đọc thuộc bài thơ - Soạn bài : Luyện tập vận dụng kết hợp các TTLL phân tích và so sánh 7 Giáo viên: Nguyễn Thị Duyên
File đính kèm:
giao_an_ngu_van_11_tiet_1718_bai_ca_ngat_nguong_nguyen_cong.doc