Giáo án Ngữ văn 11 - Tiết 9,10: Thương vợ (Tế Xương) - Năm học 2019-2020 - Nguyễn Thị Duyên

doc 8 Trang tailieuthpt 6
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Ngữ văn 11 - Tiết 9,10: Thương vợ (Tế Xương) - Năm học 2019-2020 - Nguyễn Thị Duyên", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Ngữ văn 11 - Tiết 9,10: Thương vợ (Tế Xương) - Năm học 2019-2020 - Nguyễn Thị Duyên

Giáo án Ngữ văn 11 - Tiết 9,10: Thương vợ (Tế Xương) - Năm học 2019-2020 - Nguyễn Thị Duyên
 Trường THPT Đức Thọ Giáo án Ngữ văn 11
Ngày soạn: 16/9/2019
Tiết: 9,10 - Đọc văn:
 THƯƠNG VỢ
 -Trần Tế Xương-
 A. MỤC TIÊU BÀI HỌC
 1. Kiến thức :
 a/ Nhận biết: Nêu được các thông tin về tác giả (cuộc đời, sự nghiệp);- Nêu được ngắn gọn 
thông tin cơ bản về tác phẩm (Xuất xứ, đề tài, bố cục)
 - Liệt kê được những từ ngữ, hình ảnh, biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong văn bản.
 b/ Thông hiểu: Làm rõ hiệu quả của các từ ngữ, hình ảnh và các biện pháp tu từ nghệ thuật 
được sử dụng trong văn bản.
 c/Vận dụng thấp: Xác định tâm sự về con người và thời thế đậm chất nhân văn qua bài thơ
 d/Vận dụng cao: Phân tích được hiệu quả nghệ thuật của việc sử dụng từ ngữ (hay những 
sáng tạo về hình ảnh, ngôn ngữ ) độc đáo trong văn bản 
 2. Kĩ năng :
 a/ Biết làm: bài đọc hiểu về thơ trữ tình
 b/ Thông thạo: sử dụng tiếng Việt khi trình bày một bài nghị luận về một bài thơ trung đại
 3.Thái độ :
 a/ Hình thành thói quen: đọc hiểu văn bản
 b/ Hình thành tính cách: tự tin khi trình bày kiến thức về tác giả, tác phẩm thơ trung đại
 c/Hình thành nhân cách:
 -Yêu thương con người
 -Khát vọng sống, khát vọng hạnh phúc
 -Sống tự chủ
 -Sống trách nhiệm
 4. Những năng lực cụ thể học sinh cần phát triển: 
 -Năng lực sáng tạo: HS xác định được ý tưởng, tâm sự của TTX được gửi gắm trong bài thơ; 
trình bày được suy nghĩ và cảm xúc của mình đối với giá trị nội dung và nghệ thuật của bài thơ.
 -Năng lực hợp tác: Thảo luận nhĩm để thể hiện cảm nhận của cá nhân và lắng nghe ý kiến 
của bạn để tự điều chỉnh cá nhân mình.
 -Năng lực thưởng thức văn học/cảm thụ thẩm mỹ: HS nhận ra được những giá trị thẩm mỹ 
trong tác phẩm
B. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
 1. Giáo viên:
 - Phương tiện, thiết bị: 
 + SGK, SGV, Tư liệu Ngữ Văn 11, thiết kế bài học.
 + Máy tính, máy chiếu, loa...
 - PPDH: Phát vấn, thuyết trình, nêu vấn đề, thảo luận nhóm, trò chơi
 2. Học sinh: Sách giáo khoa, bài soạn.
D. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC BÀI HỌC
  1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 
 Hoạt động của Thầy và trò Kiến thức cần đạt
 Bước 1: GV giao nhiệm vụ - Nhận thức được nhiệm vụ cần giải 
 - Trình chiếu tranh ảnh, cho hs xem tranh ảnh (CNTT) quyết của bài học.
 - Chuẩn bị bảng lắp ghép - Tập trung cao và hợp tác tốt để giải 
 * HS: quyết nhiệm vụ.
 - Nhìn hình đoán tác giả Trần Tế Xương - Có thái độ tích cực, hứng thú. 
 - Lắp ghép tác phẩm với tác giả
 - Đọc, ngâm thơ liên quan đến bài thơ Thương vợ
 Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
 - HS: Suy ghĩ trao đổi và trả lời.
 Giáo viên: Nguyễn Thị Duyên Trường THPT Đức Thọ Giáo án Ngữ văn 11
 đất nước; có cống hiến quan trọng về phương 
 diện nghệ thuật cho thơ ca dân tộc.
 3. Tác phẩm:
 - Là bài thơ hay nhất, cảm động nhất của Tú 
 xương viết về bà Tú; vừa ân tình, hóm hỉnh. 
 Bước 4: GV nhận xét, chốt lại kiến thức
 * Thao tác 1 : II. Đọc – Hiểu văn bản.
 Bước 1: GV giao nhiệm vụ
 GV mời một HS đọc văn bản, sau đó GV nhận 
 xét cách đọc (Lưu ý cách đọc, giọng đọc phù 
 hợp với nội dung cảm xúc).
 Câu 1: Nêu nội dung chính ở 2 câu đề? Em có 1. Hai câu đề: Lời kể về công việc làm ăn và gánh 
 nhận xét gì về thời gian, địa điểm làm ăn của nặng gia đình mà bà Tú phải đảm đương.
 bà Tú ? Thời gian, địa điểm đó có gì đặc biệt ?
 Câu 2: Em hiểu Nuôi đủ là thế nào? Phân tích 
 cách dùng từ với, số từ, nhịp thơ và ý nghĩa 
 của câu thơ?
 Câu 3: Qua những chi tiết trên cho thấy bà Tú 
 là người như thế nào?
 Câu 4: Nêu nội dung chính ở 2 câu thực? 
 Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
 - HS: Suy ghĩ trao đổi và trả lời.
 Bước 3: HS báo cáo kết quả thực hiện 
 nhiệm vụ 
 Bước 4: GV nhận xét, chốt lại kiến thức
 Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
 - HS: Suy ghĩ trao đổi và trả lời.
 Bước 3: HS báo cáo kết quả thực hiện 
 nhiệm vụ 
 2. Hai câu thực : Đặc tả cảnh làm ăn vất vả để mưu 
 HS trả lời cá nhân: sinh của bà Tú 
 -Thời gian quanh năm, làm việc liên tục, 
 không trừ ngày nào.
 - Địa điểm: mom sông, rất cheo leo, nguy 
 hiểm, không ổn định.
 => Công việc và hoàn cảnh làm ăn vất vả, 
 ngược xuôi.
 - nuôi đủ cả gia đình, không thiếu cũng không 
 dư. Cách dùng số đếm độc đáo một chồng 
 bằng cả năm con, ông Tú nhận mình cũng là 
 đứa con đặc biệt. Kết hợp với cách ngắt nhịp 
 4/3 thể hiện nỗi cực nhọc của vợ.
 Bà Tú là người đảm đang, chu đáo với 
 chồng con.
 Bước 4: GV nhận xét, chốt lại kiến thức
 * Thao tác 2 : 
 Bước 1: GV giao nhiệm vụ
 3 Giáo viên: Nguyễn Thị Duyên Trường THPT Đức Thọ Giáo án Ngữ văn 11
 - Nhận mình có khiếm khuyết, phải ăn bám vợ, 
 để vợ phải nuôi con và chồng. 
 Từ tấm lòng thương vợ đến thái độ đối với 
 xã hội, Tú Xương cũng chửi cả thói đời đen 
 bạc.
 HS trả lời cá nhân:
 GV tích hợp kiến thức lịch sử thời đại Tú 
 Xương đang sống để hướng dẫn học sinh cắt 
 nghĩa nguyên nhân nhà thơ rơi vào cảnh sống 
 dở, chết dở, có như không.
 Bước 4: GV nhận xét, chốt lại kiến thức
 * Thao tác 3 : 
 Bước 1: GV giao nhiệm vụ
 GV giúp HS nắm được nghệ thuật của toàn bài 
 thơ.
 Câu 1: Các biện pháp nghệ thuật đã được sử 
 dụng trong bài thơ là gì? 
 Câu 2: Theo em tác giả đã thành công khi vận 
 dụng các biện pháp nghệ thuật đó ở mức độ 
 nào? 
 Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
 - HS: Suy ghĩ trao đổi và trả lời.
 Bước 3: HS báo cáo kết quả thực hiện III. Tổng kết:
 nhiệm vụ 
 Bước 4: GV nhận xét, chốt lại kiến thức 1. Nghệ thuật
 GV hướng dẫn HS tìm hiểu ý nghĩa văn + Từ ngữ giản dị, giàu sức biểu cảm. 
 bản.
 + Vận dụng sáng tạo hình ảnh, ngôn ngữ của văn học 
 Bước 1: GV giao nhiệm vụ dân gian.
 Câu 1: Nội dung bài thơ nói lên điều gì?
 Câu 2: Bài thơ thể hiện tình cảm và cách nhìn + Hình tượng nghệ thuật độc đáo.
 nhận như thế nào về thân phận người phụ nữ? + Việt hóa thơ Đường
 Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
 - HS: Suy ghĩ trao đổi và trả lời. 2. Ý nghĩa văn bản
 Bước 3: HS báo cáo kết quả thực hiện Bài thơ phác họa chân dung người vợ trong cảm 
 nhiệm vụ xúc yêu thương cùng tiếng cười tự trào, và một cách 
 Bước 4: GV nhận xét, chốt lại kiến thức nhìn về thân phận người phụ nữ của Tú Xương.
  3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP 
 Hoạt động của GV – HS Kiến thức cần đạt
 Bước 1: GV giao nhiệm vụ ĐÁP ÁN
 Câu hỏi 1: Con người Tú Xương có đặc điểm [1]='d'
 gì? [2]='d'
 5 Giáo viên: Nguyễn Thị Duyên Trường THPT Đức Thọ Giáo án Ngữ văn 11
  4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG 
 Hoạt động của GV – HS Kiến thức cần đạt
 Bước 1: GV giao nhiệm vụ 1/ Thể thơ thất ngôn bát cú Đường luật. 
 Đọc bài thơ Thương vợ: 2/ - quanh năm là từ chỉ thời gian, nghĩa là 
 1/ Xác định thể thơ của bài thơ? trọn cả năm, cả tháng, không trừ một ngày nào, hơn 
 2/ Giải thích và nêu ý nghĩa hai từ thế lại dằng dặc hết năm này qua năm khác, triên 
 quanh năm và mom sông ? miên không dứt.
 3/ Cách đếm Nuôi đủ năm con với một -mom sông : là từ chỉ không gian, nơi có thế 
 chồng khác với cách đếm thông thường ở điểm đất hiểm trở, là doi đất nhô ra, ba bề là nước , khá 
 nào ? Nêu hiệu quả nghệ thuật của cách đếm chênh vênh nguy hiểm .
 đó? Hiệu quả nghệ thuật: Không chỉ là lời giới 
 thiệu mà còn gợi ra nét tần tảo, tất bật ngược xuôi 
 Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ trong công việc lam lũ của bà Tú.
 - HS: Suy ghĩ trao đổi và trả lời. 3/ Cách đếm Nuôi đủ năm con với một chồng 
 Bước 3: HS báo cáo kết quả thực hiện khác với cách đếm thông thường ở điểm đáng lẽ ra 
 nhiệm vụ người ta sẽ đếm tứ 1 đến 5 và ông chồng nữa là 6 đơn 
 Bước 4: GV nhận xét, chốt lại kiến thức vị. Ở đây, câu thơ đã gom thành 2 đơn vị. Nói đúng 
 hơn, cái tập hợp 5 đứa con với việc lo cho chúng ăn 
 mặc, thuốc thang, quản lý dạy dỗ chúng đã là quá lớn 
 đối với người buôn thúng mán mẹt như bà Tú. Vậy 
 mà, đầu gánh bên kia là ông Tú, cân bằng với đầu 
 gánh bên này là năm con. Vị chi, bà Tú nuôi đến 
 mười cái miệng ăn trong nhà, mà là nuôi đủ .
 Hiệu quả nghệ thuật của cách đếm đó : Câu thơ thầm 
 kín ca ngợi vẻ đẹp đức hạnh của người vợ, đồng thời 
 gợi sự xót xa, cay đắng của nhà thơ khi ông tự nhận 
 mình là gánh nặng của gia đình.
  5. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG.
 Hoạt động của GV - HS Kiến thức cần đạt
 Bước 1: GV giao nhiệm vụ - Vẽ đúng sơ đồ tư duy bằng phần mềm 
 + Vẽ sơ đồ tư duy bài Thương vợ Imindmap
 + Sưu tầm và ghi lại bài Văn tế sống vợ của - Ghi lại chính xác bài văn tế
 Tú Xương
 Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
 - HS: Suy ghĩ trao đổi và trả lời.
 Bước 3: HS báo cáo kết quả thực hiện 
 nhiệm vụ 
 Bước 4: GV nhận xét, chốt lại kiến thức
 CỦNG CỐ, DẶN DÒ
 1. Củng cố: - Khái quát nội dung bài học
 - Tiếng chửi chu chát của ông Tú ở 
 cuối bài thơ gợi cho em suy nghĩ gì về 
 tác giả và XH đương thời?
 7 Giáo viên: Nguyễn Thị Duyên

File đính kèm:

  • docgiao_an_ngu_van_11_tiet_910_thuong_vo_te_xuong_nam_hoc_2019.doc