Giáo án Tin học 10 (Kết nối tri thức) - Bài 2: Vai trò của thiết bị thông minh và tin học đối với xã hội

docx 3 Trang Hải Bình 3
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Tin học 10 (Kết nối tri thức) - Bài 2: Vai trò của thiết bị thông minh và tin học đối với xã hội", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Tin học 10 (Kết nối tri thức) - Bài 2: Vai trò của thiết bị thông minh và tin học đối với xã hội

Giáo án Tin học 10 (Kết nối tri thức) - Bài 2: Vai trò của thiết bị thông minh và tin học đối với xã hội
 BÀI 2: VAI TRÒ CỦA THIẾT BỊ THÔNG MINH VÀ TIN HỌC ĐỐI VỚI 
 XÃ HỘI
 Môn học: Tin Học; Lớp: 10
 Thời gian thực hiện: 2 tiết
I. MỤC TIÊU:
1. Về kiến thức: 
- Nhận biết được một số thiết bị thông minh thông dụng. Nêu được ví dụ cụ thể
- Biết được vai trò của thiết bị thông minh trong xã hội và cuộc cách mạng công 
nghiệp lần thứ tư
- Biết vai trò của tin học đối với xã hội. Nêu được ví dụ
- Biết các thành tựu nổi bật của ngành tin học
2. Về năng lực: 
- HS tự học, tự tìm hiểu các thiết bị thông mìn trong đời sống hiện nay
- HS biết cách phân tích và tìm hiểu vai trò của thiết bị và vai trò của chúng trong 
cuộc CM 4.0
- HS biết hợp tác để sử dụng tính năng của các thiết bị thông minh phổ biến hiện nay
3. Về phẩm chất:
- Nhận thấy giá trị tích cực của các thiết bị thông minh và ứng dụng nó một cách 
hiệu quả
- Thấy được vai trò của tin học để từ đó chủ động chiếm lĩnh các kiến thức về thành 
tựu của tin học trong đời sống hiện nay;
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
- SGK, máy tính, tivi hoặc máy chiếu
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. Hoạt động khởi động (Mở đầu)
a. Mục tiêu: + Tạo hứng thú học tập cho học sinh
b. Nội dung: Hs dựa vào hiểu biết để trả lời câu hỏi GV đưa ra
c. Sản phẩm: Từ yêu cầu Hs vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra 
d. Tổ chức thực hiện: 
- GV giao nhiệm vụ: GV đặt câu hỏi và giao nhiệm vụ cụ thể cho học sinh trong cả 
lớp
- HS thực hiện nhiệm vụ: HS tiến hành thảo luận, sau đó ghi kết quả vào vở. GV quan 
sát.
- GV tổ chức báo cáo và thảo luận: GV chọn ngẫu nhiên 1 HS lên trình bày đáp án của 
nhóm mình, GV yêu cầu các HS khác cùng quan sát, lắng nghe. GV yêu cầu HS khác trong 
lớp nhận xét.
- GV giới thiệu và dẫn dắt vào bài
2. Hình thành kiến thức mới:
2.1. Thiết bị thông minh
a. Mục Tiêu: + Nhận biết được các thiết bị thông minh
 + Biết được vai trò của các thiết bị thông minh trong cuộc CM 4.0
b. Nội dung: HS thảo luận theo nhóm, phân tích ví dụ và nghiên cứu SKG để:
 + Hình thành định nghĩa về thiết bị thông minh
 + Vai trò của thiết bị thông minh
c. Sản phẩm: Hs hoàn thành tìm hiều kiến thức và trả lời các câu hỏi của GV
- Khái niệm về thiết bị thông minh 2
- Vai trò của các thiết bị thông minh trong cuộc CM 4.0
d. Tổ chức thực hiện: 
- GV giao nhiệm vụ: GV đưa ra các ví dụ về, sau đó yêu cầu nhóm xây dựng khái niệm về 
thiết bị thông minh, nhóm 2 nêu vai trò của thiết bị thông minh trong cuộc CM 4.0, nhóm 
3, 4 nhận xét, phản biện
- HS thực hiện nhiệm vụ: HS tiến hành thảo luận, sau đó ghi kết quả vào vở. GV quan sát.
- GV tổ chức báo cáo và thảo luận: GV yêu cầu đại diện 2 nhóm lên trình bày đáp án của 
nhóm mình, GV yêu cầu các HS khác cùng quan sát, lắng nghe. GV yêu cầu HS trong 
nhóm 3, 4 nhận xét.
- Kết luận: 
+ GV nhận xét, trình chiếu phần còn khuyết lên bảng để cả lớp cùng quan sát. 
2.2. Thành tựu của tin học
a. Mục Tiêu: + Biết được vai trò của tin hoc với sự phát triển của xã hội
 + Biết được các thành tựu của tin học
b. Nội dung: HS thảo luận theo nhóm và nghiên cứu SKG để:
 + Trình bày vai trò của tin hoc với sự phát triển của xã hội
 + Nêu nên được các thành tựu của tin học 
c. Sản phẩm: Hs hoàn thành các nội dung mà GV giao và trình bày lên bảng
- Đóng góp của tin học với xã hội:
 Lĩnh vực Ứng dụng
 Quản lí PM quản lý ngân hàng, trường học, bệnh viện, QL CSDL, 
 quản lý bán hàng 
 Tự động hoán Robot, dây chuyền lắp ráp tự động, máy tiện CNC, 
 Các bài toán kĩ thuật Hỗ trợ toote cho công việc mô phỏng, kiểm nghiệm, tính 
 toán 
 Thay đổi cách thức Nhiều công việc có thể thực hiện trực tuyến như dạy học, 
 làm việc của nhiều mua hàng 
 ngành nghề
 Giao tiếp cộng đồng. Tin học giúp trao đổi thông tin nhanh chóng và hiệu quả 
 qua các ứng dụng như thư điện tử, các diễn đàn trên các 
 trang web và các mạng xã hội như Youtube, Facebook, 
 Twitter, Zalo...
- Một số thành tựu phát triển của Tin học 
 Thành tựu Vai trò
 Hệ điều hành. Hệ điều hành giúp quản lí thông tin, quản lí phần cứng, 
 quản lí các tiến trình xử lí của máy tính và cung cấp giao 
 diện làm việc với người dùng. 
 - Mạng và Intemet: + Mạng máy tính cho phép kết nối các máy tính và thiết bị 
 thông minh để trao đổi dữ liệu với nhau nhằm thực hiện 
 các ứng dụng liên quan đến nhiều người hay nhiều thiết bị 
 trong một phạm vi rộng.
 + Một thành tựu nổi bật là Intemet cho phép kết nối toàn 
 cầu nhờ thiết lập được các quy tắc trao đổi dữ liệu (được 
 biết đến với tên gọi là giao thức TCP/IP) vào năm 1983 3
 Các ngôn ngữ lập Các chương trình máy tính phải được viết trong một ngôn 
 trình bậc cao. ngữ lập trình. Ví dụ: FORTRAN, Cobol, C, Pascal, 
 Python,...
 Các hệ quản trị cơ sở Cung cấp các công cụ để tổ chức, cập nhật, truy cập dữ liệu 
 dữ liệu không phụ thuộc vào các bài toán cụ thể. Ví dụ DB2, 
 MS/SQL, Oracle, MySQL.
 Các thành quả nghiên cứu khoa học của tin học như trí 
 tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn,... là những thành tựu lớn của tin 
 học, được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau
d. Tổ chức thực hiện: 
- GV giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK và trình trên bảng
- HS thực hiện nhiệm vụ: HS tiến hành thảo luận, sau đó ghi kết quả vào vở. GV quan sát.
- GV tổ chức báo cáo và thảo luận: GV yêu cầu đại diện nhóm lên trình bày đáp án của 
nhóm mình, GV yêu cầu các HS khác cùng quan sát, lắng nghe. GV yêu cầu HS trong 
nhóm 3, 4 nhận xét.
- Kết luận: 
+ GV nhận xét, trình chiếu phần còn khuyết lên bảng để cả lớp cùng quan sát. 
3. Hoạt động 3: Luyện tập
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố, luyện tập kiến thức vừa học.
b. Nội dung: HS đọc SGK làm các bài tập.
c. Sản phẩm: Bài làm của học sinh, kĩ năng giải quyết nhiệm vụ học tập.
d. Tổ chức thực hiện: 
Gv Cho HS nhắc lại KT:
Hs: Nhắc lại các vấn đề đã học
Bài 1. Thiết bị thông minh nào có thể nhận dạng được hình ảnh? 
Bài 2. Các phần mềm tin học văn phòng đã trở thành các phần mềm được dùng nhiều 
nhất. Em hãy nêu tác dụng của các phần mềm tin học văn phòng.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a. Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức vừa học quyết các vấn đề học tập và thực tiễn.
b. Nội dung:.
c. Sản phẩm: HS vận dụng các kiến thức vào giải quyết các nhiệm vụ đặt ra.
d. Tổ chức thực hiện:
Gv đưa câu hỏi về nhà: 
Bài 1. Trong thẻ căn cước công dân có gắn chip có thông tin về số căn cước, họ 
tên, ngày sinh, giới tính, quê quán, được in trên thẻ để đọc trựuc tiếp. Ngoài ra, 
các thông tin ấy còn được mã hóa trong QR code và ghi vào chip nhớ. Theo em, 
điều đó có lợi gì?
Bài 2. Hãy tìm hiểu và mô tả vai trò của thiết bị số trong việc làm thay đổi cơ bản 
việc chụp ảnh

File đính kèm:

  • docxgiao_an_tin_hoc_10_ket_noi_tri_thuc_bai_2_vai_tro_cua_thiet.docx