Giáo án Toán 10 (Cánh diều) - Chương VII: Phương pháp tọa độ trong mặt phẳng - Bài 6: Ba đường cong - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Ngọc Hiền
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Toán 10 (Cánh diều) - Chương VII: Phương pháp tọa độ trong mặt phẳng - Bài 6: Ba đường cong - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Ngọc Hiền", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Toán 10 (Cánh diều) - Chương VII: Phương pháp tọa độ trong mặt phẳng - Bài 6: Ba đường cong - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Ngọc Hiền
Trường THPT Nguyễn Huệ Tổ Toán GV: Nguyễn Ngọc Hiền Ngày soạn: 10/3/2025 Lớp dạy 10C1 10C2 10C3 10C8 Ngày dạy CHƯƠNG VII: PHƯƠNG PHÁP TỌA ĐỘ TRONG MẶT PHẲNG BÀI 6: BA ĐƯỜNG CONIC Thời gian thực hiện: 5 tiết I. MỤC TIÊU 1. Về kiến thức, kĩ năng Yêu cầu cần đạt STT Nhận biết ba đường conic bằng hình học (1) Kiến thức Hiểu được định nghĩa, nhận biết được phương trình chính tắc của đường elip, (2) parabol, hypebol. Viết được phương trình của đường elip, parabol, hypebol trong các trường hợp (3) cụ thể. Xác định được các yếu tố của đường elip, parabol, hypebol dựa vào phương Kĩ năng (4) trình của chúng. Vận dụng được kiến thức về phương trình đường elip, parabol, hypebol để giải (5) quyết một số bài toán liên quan đến thực tiễn 2. Về năng lực: Năng lực Yêu cầu cần đạt STT Tư duy và + So sánh, phân tích các hình ảnh về 3 đường cônic. lập luận toán + Khái quát, tổng hợp kiến thức về 3 đường cônic. (6) học + Sử dụng chính xác các thuật ngữ. + Tiếp nhận câu hỏi, tình huống liên quan đến đường conic Giải quyết + Phân tích, tìm hiểu để trả lời các câu hỏi, giải thích được các tình huống trong vấn đề toán (7) bài học. học + Suy luận và tổng hợp kiến thức về ba đường conic. + Chuyển vấn đề thực tế về bài toán liên quan đến 3 đường cônic. Mô hình hóa + Sử dụng kiến thức về 3 đường cônic để giải bài toán liên quan đến thực tế. (8) toán học. + Từ kết quả bài toán trên, trả lời được vấn đề thực tế ban đầu. Sử dụng + Sử dụng công cụ vẽ các đương conic. phương tiện + Sử dụng phần mềm vẽ hình: geogebra (9) và công cụ + Sử dụng máy tính và khai thác công cụ tìm kiếm trên mạng internet phục vụ toán học cho bài học. + Tự tìm hiểu bài học trước ở nhà. Tự chủ và tự + Suy nghĩ độc lập để giải quyết các tình huống, câu hỏi và bài tập. (10) học + Tự giải quyết các bài tập trắc nghiệm ở phần luyện tập và bài tập về nhà. + Tự xác định nhiệm vụ của bản thân và nhiệm vụ chung của nhóm. Giao tiếp và + Tham gia đóng góp ý kiến thảo luận nhóm để góp phần hoàn thành nhiệm (11) hợp tác vụ. 3. Về phẩm chất: Phẩm chất Yêu cầu cần đạt STT Trách nhiệm + Cố gắng hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình và của nhóm. (12) Chăm chỉ + Tích cực phát biểu, xây dựng bài và tham gia các hoạt động nhóm. (13) + Có ý thức hỗ trợ, hợp tác với các thành viên trong nhóm để hoàn thành Nhân ái nhiệm vụ. (14) + Có ý thức tôn trọng ý kiến của các thành viên trong nhóm khi hợp tác. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên: Giáo án, bảng phụ, máy chiếu, máy tính, video 2. Học sinh: Sách giáo khoa, vở ghi, dụng cụ học tập, máy tính cầm tay. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. ELIP HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG a) Mục tiêu: (1), (10) b) Tổ chức thực hiện: Phương pháp trực quan, gợi mở, vấn đáp. GV cho HS xem một số hình ảnh sau và đặt câu hỏi. Nội dụng: Chuyển giao - Hình ảnh mặt nước trong chiếc cốc đặt nghiêng có phải là hình tròn không? - Quỹ đạo chuyển động của các hạt electron là hình gì? HS ghi nhận câu hỏi Thực hiện HS lắng nghe, quan sát và trả lời HS xung phong trả lời câu hỏi Các thành viên khác trong lớp lắng nghe và nhận xét, có thể đưa nhiều ý kiến. Báo cáo Sản phẩm: câu trả lời của học sinh thảo luận - Hình ảnh mặt nước trong chiếc cốc đặt nghiêng không phải là hình tròn. - Quỹ đạo chuyển động của các hạt electron là đường elip. Kết luận, GV nhận xét và đánh giá câu trả lời của HS. nhận định GV dẫn dắt đến bài học. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 2.1. Hình thành định nghĩa đường elip a) Mục tiêu: (2), (6), (9), (10), (11), (12), (13), (14) b) Tổ chức thực hiện: Phương pháp trực quan, giải quyết vấn đề, thực hành. Kỹ thuật chia nhóm (2 học sinh là 1 nhóm) GV cho học sinh thực hành và trả lời các câu hỏi. Chuyển Nội dụng: giao Đính hai đầu của một sợi dây không đàn hồi vào hai vị trí cố định F1, F2 trên mặt bàn (độ dài sợi dây lớn hơn khoảng cách giữa hai điểm F1, F2 ). Kéo căng sợi dây tại một điểm M bởi một đầu bút dạ. Di chuyển đầu bút dạ để nó vẽ trên mặt bàn một đường khép kín. a) Đường vừa nhận được có liên hệ với hình ảnh nào ở hoạt động trước? b) Trong quá trình đầu bút di chuyển để vẽ nên đường nói trên, tổng các khoảng cách từ điểm M tới các vị trí F1, F2 có thay đổi không? Vì sao? HS lắng nghe, quan sát và nhận nhiệm vụ. Thực HS thảo luận theo cặp đôi và thực hiện nhiệm vụ. hiện GV theo dõi, hỗ trợ , hướng dẫn các nhóm. 1 nhóm gồm 2 HS lên bảng trình bày. Sản phẩm: Báo cáo thảo luận a) Đường này giống với hình ảnh đã được xem ở hoạt động trước. b) MF1 MF2 không thay đổi vì tổng này bằng độ dài của sợi dây không đàn hồi. HS còn lại theo dõi, nhận xét, hoàn thiện sản phẩm. GV nhận xét và đánh giá phần trình bày và câu trả lời của HS. GV dẫn dắt để học sinh phát biểu định nghĩa Kết luận, Định nghĩa: nhận định Hoạt động 2.2. Hình thành phương trình chính tắc của elip a) Mục tiêu: (2), (3), (6), (7), (9), (10), (11), (12), (13), (14) b) Tổ chức thực hiện: Phương pháp gợi mở, vấn đáp, trực quan. GV chiếu nội dung bài toán Nội dung: Cho elip E với các ký hiệu như trong định nghĩa. Chọn hệ trục tọa độ sao cho gốc O là trung điểm của F1F2 , tia Ox trùng với tia OF2 như hình vẽ . Chuyển giao a) Nêu tọa độ các tiêu điểm F1, F2 . 2 2 b) Với a 10,c 8 , M (x; y) (E) . Tính MF1 MF2 và MF1 . Từ đó suy ra M (x; y) (E) thỏa mãn phương trình x2 y2 1 100 36 Thực - HS suy nghĩ và trả lời. hiện - GV quan sát HS làm việc. HS xung phong trả lời, HS còn lại theo dõi và đưa ý kiến khác (nếu có). Sản phầm: a) F1( c;0), F2 (c;0) . Báo cáo b) thảo luận 16x MF 2 MF 2 32x F M 10 1 2 1 5 2 2 2 2 16x x y F1M 10 1 5 100 36 - GV nhận xét thái độ làm việc, đánh giá câu trả lời của HS. - GV kết luận và dẫn dắt HS hình thành kiến thức khái niệm phương trình chính tắc của elip: Khái niệm: Trong mặt phẳng toạ độ Oxy, elip có hai tiêu điểm thuộc trục hoành sao cho O là trung điểm của đoạn nối hai tiêu điểm đó, thì có phương trình: x2 y2 1 ( b2 a2 c2 ,a b 0) a2 b2 Phương trình trên được gọi là phương trình chính tắc của elip. Chú ý: Kết luận, nhận định + (E) cắt trục Ox tai hai điểm A1( a;0), A2 (a;0) và cắt trục Oy tai hai điểm B1( b;0), B2 (b;0) . Chúng được gọi là đỉnh của (E). + Đoạn A1 A2 2a gọi là trục lớn. + Đoạn B1B2 2b gọi là trục nhỏ. + Điểm O là tâm đối xứng của hypebol. 3. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP a) Mục tiêu: (2), (3), (4), (6), (9), (10), (11), (12), (13), (14) b) Tổ chức thực hiện: Phương pháp giải quyết vấn đề, kỹ thuật chia nhóm. Chuyển GV Chia lớp thành 4 nhóm, phát phiếu học tập và giao nhiệm vụ cho các nhóm. giao Nhóm 1+3: Câu 1 Nhóm 2+4: Câu 2 Nội dung: PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 Câu 1. Trong mặt phẳng tọa độ Oxy , cho elip có phương trình chính tắc là x2 y2 1. 36 25 a) Tìm tọa độ các tiêu điểm và tính tiêu cự của elip. b) Tính tổng khoảng cách từ một điểm thuộc elip đến hai tiêu điểm. Câu 2. Trong mặt phẳng tọa độ Oxy , cho elip có tiêu điểm F1 4;0 và có một đỉnh là A2 5;0 . a) Tính tổng khoảng cách từ một điểm thuộc elip đến hai tiêu điểm. b) Viết phương trình chính tắc của elip. HS Nhận nhiệm vụ. GV điều hành, quan sát, hỗ trợ . Thực hiện HS 4 nhóm tự phân công nhóm trưởng, hợp tác thảo luận thực hiện nhiệm vụ và trình bày vào bảng phụ. Các nhóm treo bảng phụ lên bảng chính để cả lớp cùng quan sát. Đại diện 2 trong 4 nhóm trình bày sản phẩm của nhóm mình. Các nhóm khác theo dõi, nhận xét, đưa ra ý kiến phản biện. Sản phầm: x2 y2 Câu 1: Elip có phương trình chính tắc 1 25 9 a) a2 25, b2 9, suy ra c a2 b2 4 . Vậy hai tiêu điểm lần lượt là F1 4;0 , F2 4;0 . Tiêu cự F1F2 2c 8 . Báo cáo b) a2 25 a 5 thảo luận Tổng khoảng cách từ mỗi điểm thuộc elip đến hai tiêu điểm bằng 2a 10 Câu 2: a) F1 4;0 F2 4;0 . Vậy c 4 Tổng khoảng cách từ điểm A2 5;0 thuộc elip đến hai tiêu điểm bằng AF1 AF2 10 b) A2 F1 A2 F2 2a 10 a 5 b2 a2 c2 9 x2 y2 Phương trình chính tắc của elip là 1. 25 9 Kết luận, GV nhận xét, đánh giá phần trình bày, thái độ làm việc của các nhóm. nhận định. GV dẫn dắt HS chuẩn bị cho nhiệm vụ tiếp theo. 4. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG a) Mục tiêu: (5), (7), (8), (10), (13) b) Tổ chức thực hiện: Phương pháp dạy học giải quyết vấn đề, gợi mở; Kỹ thuật động não. GV chiếu bài tập cho học sinh Nội dung: Máy tán sỏi thận có gương elip như hình vẽ. Biết độ dài AB 20 cm., CD 76 cm. Tính khoảng cách từ vị trí đặt đầu sóng của máy đến vị trí của sỏi thận cần tán. Chuyển giao C A B D GV điều hành, quan sát, gợi ý . Thực hiện HS suy nghĩ và trình bày Một HS xung phong trình bày trên bảng. HS còn lại quan sát, nhận xét, phản biện, hoàn thiện phần trình bày. Sản phẩm: Gương Elip có Độ dài trục lớn 2a 20 a 10 cm Báo cáo thảo luận Độ dài trục nhỏ 2b 76 b 19 cm Khoảng cách từ vị trí đặt đầu sóng của máy đến vị trí của sỏi thận cần tán chính là tiêu cự của elip 2c 2 a2 b2 18 cm Kết luận, GV nhận xét, đánh giá phần trình bày, thái độ làm việc của HS. nhận định GV dẫn dắt HS chuẩn bị cho nhiệm vụ tiếp theo. B. HYPEBOL 1.HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG a) Mục tiêu: (1), (10) b) Tổ chức thực hiện: Phương pháp dạy học giải quyết vấn đề, gợi mở; Kỹ thuật động não. Chuyển GV chiếu cho học sinh xem một số hình ảnh sau và đặt câu hỏi giao Nội dung: Các đường cong khép kín trong hình ảnh các tòa tháp trên là đường gì? GV điều hành, quan sát, gợi ý . Thực hiện HS suy nghĩ và trả lời. Một HS xung phong trả lời câu hỏi. HS còn lại quan sát, lắng nghe, có ý kiến bổ sung, Báo cáo phản biện nếu có. thảo luận Sản phẩm: Câu trả lời của HS: Những đường cong trong các hình ảnh về tòa tháp trên là các đường hypebol. GV nhận xét, đánh giá câu trả lời của HS Kết luận, GV dẫn dắt HS đến nội dung tiếp theo. nhận định GV bổ sung: Các tòa tháp được xây dựng theo hình dạng hypebol sẽ giảm được chi phí xây dựng, tăng tính thẩm mỹ và có độ vững chắc cao hơn. 2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI HĐ1. Hình thành định nghĩa đường hypebol a) Mục tiêu: (2), (6), (9), (10), (11), (12), (13), (14) b) Tổ chức thực hiện: Phương pháp dạy học thực hành, gợi mở; Kỹ thuật thuyết trình GV chiếu nhiệm vụ và phân chí các nhóm (ghép 2 HS thành 1 nhóm), HS thực hành. Nội dung: + Đóng hai chiếc đinh cố định tại hai điểm F1 và F2 trên mặt bảng gỗ. Lấy một thước thẳng với mép AB có chiều dài AB d và một sợi dây không đàn hồi có chiều dài l thỏa mãn d l 2a F1F2 . + Đính một đầu dây vào điểm A và đầu dây kia vào điểm F2 . Đặt thước sao cho điểm B trùng với đầu F1 và đoạn thẳng BA có thể quay quanh F1 . Lấy đầu bút chì (ký hiệu là M) tì sát sợi dây vào thước thẳng sao cho sợi dây luôn căng. Đoạn AM ép sát vào Chuyển thước, khi đó M sẽ vạch ra trên tấm bìa một đường cong (H). giao + Cho thước quay quanh điểm B (trùng với F1 ) , tức là điểm A chuyển động trên đường tròn tâm B, bán kính bằng AB. Mép thước luôn áp sát mặt gỗ. Khi đó đầu bút chì M vạch ra 1 đường gọi là hypebol. Khi M thay đổi, có nhận xét gì về hiệu MF1 MF2 . + Vẫn đính một đầu dây vào đầu A nhưng đổi chỗ cố định đầu dây còn lại vào F1 , đầu B trùng F2 sao cho đoạn BA có thể quay quanh F2 và làm tương tự để M vạch ra một nhánh khác của đường cong (H). Khi M thay đổi, có nhận xét gì về hiệu MF2 MF1 . GV theo dõi, hỗ trợ , hướng dẫn các nhóm. Thực hiện HS thực hiện theo từng nhóm ghép đôi. GV gọi 2 HS lên trình bày sản phẩm. HS khác theo dõi, nhận xét, hoàn thiện sản phẩm. Sản phẩm: Hình ảnh đường parabol Báo cáo thảo luận Học sinh thực hành đo đạc và trả lời MF1 MF2 2a GV nhận xét, đánh giá phần trình bày và câu trả lời của HS. GV nhận xét, đánh giá về tình thần, thái độ làm việc của các nhóm. GV dẫn dắt HS phát biểu định nghĩa đường hypebol Kết luận, Định nghĩa: nhận định HĐ2. Hình thành phương trình chính tắc của hypebol a) Mục tiêu: (2), (3), (6), (7), (9), (10), (11), (12), (13), (14) b) Tổ chức thực hiện: Phương pháp dạy học thực hành, gợi mở; Kỹ thuật thuyết trình GV chiếu nhiệm vụ trên màn hình, HS quan sát, tham khảo tài liệu. Nội dung: Xét một hypebol (H) với các kí hiệu như trong định nghĩa. Chọn hệ trục toạ độ Oxy Chuyển có gốc O là trung điểm của F F , tia Ox trùng tia OF (H.7.26). giao 1 2 2 a) Nêu toạ độ của các tiêu điểm F1F2 . b) Giải thích vì sao điểm M x; y thuộc (H) khi và chỉ khi 2 2 x c y2 x c y2 2a . GV theo dõi, hỗ trợ, gợi ý cho các HS. Thực hiện HS trình bày vào giấy nháp. GV gọi HS trả lời các câu hỏi. HS khác theo dõi, nhận xét, hoàn thiện sản phẩm. Báo cáo Sản phẩm: thảo luận a) F1( c;0), F2 (c;0) . b) Xuất phát từ MF1 MF2 2a ta có x c 2 y2 x c 2 y2 2a GV nhận xét, đánh giá phần trình bày và câu trả lời của HS. GV nhận xét, đánh giá về tình thần, thái độ làm việc của cả lớp. GV dẫn dắt HS phát biểu định nghĩa đường hypebol Người ta chứng minh được rằng x2 y2 M x; y H 1 2 trong đó b a2 c2 . a2 b2 Khái niệm: Trong mặt phẳng toạ độ Oxy, hypebol có hai tiêu điểm thuộc trục hoành sao cho O là trung điểm của đoạn nối hai tiêu điểm đó, thì có phương trình x2 y2 1 với a,b 0 được gọi là phương trình chính tắc của hypebol. Kết luận, a2 b2 nhận định Chú ý: + Hai tiêu điểm: F1( c;0), F2 (c;0) , tiêu cự F1F2 2c + (H) cắt Ox tại hai điểm A1( a;0), A2 (a;0) . Xác định thêm hai điểm B1( b;0), B2 (b;0) , vẽ hình chữ nhật OA2 PB2 . Khi đó ta có OP a2 b2 c . + Các điểm A1, A2 gọi là đỉnh, đoạn A1 A2 2a gọi là trục thực. + Đoạn B1B2 2b gọi là trục ảo. +Tâm O là tâm đối xứng của hypebol. 3. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP a) Mục tiêu: (2), (3), (4), (6), (9), (10), (11), (12), (13), (14) b) Tổ chức thực hiện: Phương pháp giải quyết vấn đề, kỹ thuật chia nhóm. GV Chia lớp thành 4 nhóm, phát phiếu học tập và giao nhiệm vụ cho các nhóm. Nhóm 2+4: Câu 1 Nhóm 1+3: Câu 2 PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 Câu 1. Trong mặt phẳng tọa độ Oxy , cho hypebol có phương trình chính tắc là x2 y2 1. Chuyển 16 9 giao a) Tìm tọa độ các tiêu điểm và tính tiêu cự của hypebol. b) Tính hiệu khoảng cách từ một điểm thuộc hypebol đến hai tiêu điểm. Câu 2. Trong mặt phẳng tọa độ Oxy , cho hypebol có có tiêu cự bằng 10 và độ dài trục thực là 8. a) Xác định tiêu điểm của hypebol. b) Viết phương trình chính tắc của hypebol HS nhận nhiệm vụ. Thực GV điều hành, quan sát, hỗ trợ . hiện HS 4 nhóm tự phân công nhóm trưởng, hợp tác thảo luận thực hiện nhiệm vụ và trình bày vào bảng phụ. Các nhóm treo bảng phụ lên bảng chính để cả lớp cùng quan sát. Đại diện 2 trong 4 nhóm trình bày sản phẩm của nhóm mình. Các nhóm khác theo dõi, nhận xét, đưa ra ý kiến phản biện. Sản phẩm: x2 y2 Câu 1: Hypebol có phương trình chính tắc 1 16 9 a) a2 16, b2 9 , suy ra c a2 b2 5 . Vậy hai tiêu điểm lần lượt là F1 5;0 , F2 5;0 . Báo cáo Tiêu cự F1F2 2c 10 . thảo luận b) a2 25 a 5 Hiệu khoảng cách từ mỗi điểm thuộc hypebol đến hai tiêu điểm có giá trị tuyệt đối bằng 2a 8 . Câu 2: a) Tiêu cự F1F2 2c 10 c 5 . Vậy hai tiêu điểm lần lượt là F1( c;0), F2 (c;0) b) Độ dài trục thực 2a 8 a 4 b2 c2 a2 9 . x2 y2 Phương trình của hypebol là 1 16 9 Kết luận, GV nhận xét, đánh giá phần trình bày, thái độ làm việc của các nhóm. nhận định GV dẫn dắt HS chuẩn bị cho nhiệm vụ tiếp theo. 4. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG a) Mục tiêu: (5), (7), (8), (10), (13) b) Tổ chức thực hiện: Phương pháp dạy học giải quyết vấn đề, gợi mở; Kỹ thuật động não. GV chiếu bài tập cho HS. Nội dung: Chuyển giao Thực GV điều hành, quan sát, gợi ý . hiện HS suy nghĩ và trình bày. Một HS xung phong trình bày trên bảng. HS còn lại quan sát, nhận xét, phản biện, hoàn Báo cáo thiện phần trình bày. thảo luận Sản phẩm: Điểm M thuộc đường tròn nóc, vậy tung độ của M là yM 40 Suy ra hoành độ của M là xM 3 6 Bán kính của đường tròn nóc là r xM 3 6m Điểm N thuộc đường tròn đáy, vậy tung độ của N là yN 80 . Suy ra hoành độ của N là xN 3 15 Bán kính của đường tròn nóc là r xN 3 15m Kết luận, GV nhận xét, đánh giá phần trình bày, thái độ làm việc của HS. nhận định GV dẫn dắt HS chuẩn bị cho nhiệm vụ tiếp theo. C. PARABOL 1. Hoạt động 1: KHỞI ĐỘNG a) Mục tiêu: (1), (10) b) Tổ chức thực hiện: Phương pháp trực quan, gợi mở, vấn đáp. GV cho HS xem một số video có những hình ảnh sau. Chuyển giao GV đặt câu hỏi: - Em hãy cho biết những địa điểm, địa danh trên? - Cổng trường ĐHHH, đường hầm, trụ cầu vượt được thiết kế theo hình gì? Thực HS lắng nghe, quan sát và trả lời câu hỏi hiện HS xung phong phát biểu ý kiến. Các thành viên khác trong lớp lắng nghe và nhận xét, có thể đưa nhiều ý kiến. Báo cáo Sản phẩm: thảo luận - Cổng trường ĐH Hàng Hải Việt Nam, Đường hầm qua đèo Hải Vân, trụ cầu vượt ở thành phố Huế. - Cổng trường ĐHHH, đường hầm, trụ cầu vượt được thiết kế theo hình parabol. Kết luận, GV nhận xét và đánh giá câu trả lời của HS. nhận GV dẫn dắt đến bài học. định 2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI HĐ 2.1. Hình thành định nghĩa đường parabol a) Mục tiêu: (2), (6), (9), (10), (11), (12), (13), (14) b) Tổ chức thực hiện: Phương pháp trực quan, giải quyết vấn đề. Kỹ thuật chia nhóm (2 học sinh là 1 nhóm) GV phân chia nhóm và nêu bài toán cho học sinh. 1 Nội dung: Cho hàm số (P) : y x2 , điểm F(0;1) và đường thẳng : y 1 0 Chuyển 4 giao a) Đồ thị (P) là đường gì? b) Với điểm M (x; y) bất kì, chứng minh rằng MF d(M , ) M Các nhóm ghi nhận bài toán và tìm cách giải quyết. HS thảo luận theo cặp đôi và thực hiện nhiệm vụ. Thực hiện GV theo dõi, hỗ trợ , hướng dẫn các nhóm. 1 nhóm gồm 2 HS lên bảng trình bày. Sản phẩm: Lời giải a) Đồ thị hàm số trên là một đường parabol . Báo cáo thảo luận b) MF d(M , ) x2 y 1 2 y 1 2 2 2 x x2 y 1 y 1 x2 4y y . 4 GV nhận xét và đánh giá phần trình bày và câu trả lời của HS. GV dẫn dắt để học sinh phát biểu Định nghĩa: Kết luận, nhận định HĐ2.2. Hình thành phương trình chính tắc của parabol a) Mục tiêu: (2), (3), (6), (7), (9), (10), (11), (12), (13), (14) b) Tổ chức thực hiện: Phương pháp dạy học thực hành, gợi mở; Kỹ thuật thuyết trình GV chiếu nhiệm vụ trên màn hình, HS quan sát, tham khảo tài liệu. Nội dung: Xét (P) là một parabol với tiêu điểm F và đường chuẩn . Gọi p là tham số tiêu của (P) và H là hình chiếu vuông góc của F trên . Chọn hệ trục toạ độ Oxy có gốc O là trung điểm của HF, tia Ox trùng tia OF ( như hình vẽ) Chuyển giao a) Nêu toạ độ của F và phương trình của parabol . 2 p 2 p b) Giải thích điểm M (x; y) thuộc (P) khi và chỉ khi x y x 2 2 Từ đó suy ra M (P) y2 2px. GV theo dõi, hỗ trợ, gợi ý cho các HS. Thực hiện HS trình bày vào giấy nháp. GV gọi HS trả lời các câu hỏi. HS khác theo dõi, nhận xét, hoàn thiện sản phẩm. Sản phẩm: Lời giải p p Báo cáo a) F( ;0), : y thảo luận 2 2 2 p 2 p b) M (P) MF d(M , ) x y x 2 2 Bình phương 2 vế đẳng thức trên và rút gọn ta được y2 2px GV nhận xét, đánh giá phần trình bày và câu trả lời của HS. GV dẫn dắt HS phát biểu khái niệm phương trình chính tắc của parabol Khái niệm: Kết luận, nhận định Chú ý: + O gọi là đỉnh của parabol P . + Ox gọi là trục đối xứng của parabol P . + p gọi là tham số tiêu của parabol P . + Nếu điểm M x; y P thì x 0 và M x; y P . 3. Hoạt động 3: LUYỆN TẬP a) Mục tiêu: (2), (3), (4), (6), (9), (10), (11), (12), (13), (14). b) Tổ chức thực hiện: Phương pháp giải quyết vấn đề, kỹ thuật chia nhóm. GV chia lớp thành 4 nhóm, phát phiếu học tập và giao nhiệm vụ cho các nhóm. Chuyển PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3 giao Câu 1. Trong mặt phẳng tọa độ Oxy , cho parabol P có phương trình chính tắc là y2 4x . Tìm tọa độ tiêu điểm và xác định đường chuẩn của P . Câu 2. Trong mặt phẳng tọa độ Oxy , viết phương trình chính tắc của parabol P có có tiêu điểm F 3;0 . Các nhóm nhận nhiệm vụ. GV điều hành, quan sát, hỗ trợ . Thực hiện HS 4 nhóm tự phân công nhóm trưởng, hợp tác thảo luận thực hiện nhiệm vụ và trình bày vào bảng phụ. Các nhóm treo bảng phụ lên bảng chính để cả lớp cùng quan sát. Đại diện 1 trong 4 nhóm trình bày sản phẩm của nhóm mình. Các nhóm khác theo dõi, nhận xét, đưa ra ý kiến phản biện. Sản phẩm: Câu 1: Parabol có phương trình chính tắc y2 4x Báo cáo Ta có 2 p 4 p 2 thảo luận Vậy tiêu điểm của parabol là F 1;0 , đường chuẩn : x 1. Câu 2: p Tiêu điểm F 3;0 . Vậy 3 p 6 2 Phương trình của parabol là y2 12x Kết luận, GV nhận xét, đánh giá phần trình bày, thái độ làm việc của các nhóm. nhận định GV dẫn dắt HS chuẩn bị cho nhiệm vụ tiếp theo. 4. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG a) Mục tiêu: (5), (7), (8), (10), (13) b) Tổ chức thực hiện: Phương pháp dạy học giải quyết vấn đề, gợi mở; Kỹ thuật động não. GV chiếu bài tập cho HS. Nội dung: Tại một vùng biển giữa đất liền và một hòn đảo, người ta phân định một đường ranh giới cách đều đất liền và đảo. Coi bờ biển vùng đất liền là một đường thẳng, đảo là hình tròn. Hỏi đường ranh giới là hình gì? Vì sao? Chuyển giao Thực GV điều hành, quan sát, gợi ý . hiện HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi Báo cáo HS xung phong trình bày trên bảng. HS còn lại quan sát, nhận xét, phản biện, hoàn thảo luận thiện phần trình bày. Sản phẩm: Câu trả lời của HS Đường ranh giới là một đường parabol có tiêu điểm là Tâm của hòn đảo, đường chuẩn là đường nét đứt trên bờ biển vùng đất liền. Vì tập hợp tất cả những điểm nằm trên parabol cách đều tiêu điểm và đường chuẩn. Kết luận, GV nhận xét, đánh giá phần trình bày, thái độ làm việc của HS. nhận định GV dẫn dắt HS chuẩn bị cho nhiệm vụ tiếp theo.
File đính kèm:
giao_an_toan_10_canh_dieu_chuong_vii_phuong_phap_toa_do_tron.doc